| kỷ tỵ | dt. Các năm âm-lịch xê-xích lối một tháng với các năm dương-lịch: 9, 69, 129, 189, 249, 309, 369, 729, 789, 849, 909, 969, 1029, 1089, 1149, 1209, 1269, 1329, 1389, 1449, 1509, 1629, 1749, 1809, 1869, 1929, 2049,... |
| kỷ tỵ , năm thứ 1 (112 TCN) , (Hán Nguyên Đỉnh năm thứ 5). |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Tiền Lý Nam Đế dấy binh trừ bạo , đáng là thuận đạo trời , thế mà cuối cùng đến nỗi bại vong , là vì trời chưa muốn cho nước ta được bình trị chăng? Than ôi ! Không chỉ vì gặp phải Bá Tiên là kẻ giỏi dùng binh , mà còn gặp lúc nước sông đột ngột dâng lên trợ thế (cho giặc) , há chẳng phải cũng do trời hay saỏ kỷ tỵ , năm thứ 2 (549) , (Lương Thái Thanh năm thứ 3). |
| Vua mở nước dựng đô , đổi xưng hoàng đế , đặt trăm quan , lập sáu [3a] quân , chế độ gần đầy đủ , có lẽ ý trời vì nước Việt ta mà lại sinh bậc thánh triết để tiếp nối quốc thống của Triệu Vương chăng? kỷ tỵ , năm thứ 2 (969) , (Tống Khai Bảo năm thứ 2). |
kỷ tỵ , niên hiệu Thiên Thành năm thứ 2 (1029) , (Tống Thiên Thánh năm thứ 7). |
| kỷ tỵ , (Quảng Hựu) năm thứ 5 (1089) , (Tống Nguyên Hựu năm thứ 4). |
kỷ tỵ , (Đại Định) năm thứ 10 (1149) , (Tống Thiệu Hưng năm thứ 19). |
* Từ tham khảo:
- BCH
- BCT
- be
- be
- be
- be