| kinh tế | dt. Kinh-bang tế-thế nói tắt, việc sửa nước cứu đời: Quản-Trọng thời Chiến-quốc rất có tài kinh-tế // (thth) Mọi việc sản-xuất, chế-tạo, mua-bán, phân-phối để quân-bình việc thâu-xuất và càng ngày càng giàu mạnh: Bộ kinh-tế, Nha kinh-tế, nền kinh-tế // (lóng) Bình-dân, rẻ tiền: Quán cơm kinh-tế, thức ăn kinh-tế. |
| kinh tế | - I d. 1 Tổng thể nói chung những quan hệ sản xuất của một hình thái xã hội - kinh tế nhất định. Kinh tế phong kiến. Kinh tế tư bản chủ nghĩa. 2 Tổng thể những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất. Phát triển kinh tế. Nền kinh tế quốc dân. - II t. 1 Có liên quan tới lợi ích vật chất của con người. Sử dụng đòn bẩy để phát triển sản xuất. 2 Có tác dụng mang lại hiệu quả tương đối lớn so với sức người, sức của và thời gian tương đối ít bỏ ra. Cách làm ăn kinh tế. |
| kinh tế | I. dt. 1. Tổng hợp những quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của một hình thái kinh tế-xã hội: kinh tế phong kiến. 2. Hoạt động để tạo ra cơ sở vật chất cho con người và xã hội: phát triển kinh tế. II. tt. 1. Có hiệu quả cao, ít tốn kém: tính toán, làm ăn một cách rất kinh tế. 2. Có liên quan tới lợi ích, vật chất: sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm phát triển sản xuất. |
| kinh tế | dt (H. kinh: sửa trị; tế: cứu giúp.- Do câu kinh bang tế thế tức dựng nước giúp đời; người Nhật-bản dùng từ này để dịch từ économie của phương Tây) Toàn bộ hoạt động nhằm sản xuất ra của cải vật chất và trao đổi, phân phối, sử dụng những của cải đó trong xã hội loài người: Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội, thì phải phát triển kinh tế và văn hoá (HCM); Nền kinh tế nước ta đã vượt qua khó khăn và thử thách (LKPhiêu). tt Tốn ít mà có hiệu quả: Dùng điện mà sản xuất thì kinh tế hơn dùng than. |
| kinh tế | bt. Nguyên là chữ kinh-bang tế-thế; ngày nay dùng ở nghĩa rộng để chỉ tất cả công cuộc tổ-chức thuộc về đời sống vật-chất của dân-chúng: Phương-diện kinh-tế. // Tổng-trưởng kinh-tế. Sở kinh-tế. Chiến-tranh kinh-tế, chiến-tranh cố chận-nghẹt các sự giao-dịch thương-mãi, sản-xuất kỹ nghệ của bên địch (cũng thường nói trận giặc kinh-tế). Kinh-tế khủng-hoảng, sự khủng-hoảng, xáo lộn, sụp đổ về kinh-tế: kinh-tế khủng-hoảng là một hiện-tượng nhứt định và thường-xuyên xảy ra trong các nước tư-bản sau một thời-kỳ thịnh-vượng mà sức sản-xuất đã lên tới một mức quá bội làm đòn cân cung và cầu nghiêng-ngửa, nghĩa là hàng-hoá dồn ra thị-trường nhiều quá (cốt cạnh tranh nhau để bán) mà sức mua của người tiêu thụ thì ít, làm hàng-hoá ứ-đọng, bán không được, tiền-bạc không thể thâu vào tức nhiên lỗ-lã, giao-dịch ngưng-trệ, thợ-thuyền thất-nghiệp rồi kéo theo sự sụp đổ các ngành sinh-hoạt khác mà nền kinh-tế là căn bản. Kinh-tế khủng-hoảng là cái ung-nhọt kinh-niên của nền kinh-tế căn-cứ trên sự sản-xuất tư-bản, căn-cứ trên sự tăng-trử tư-bản, nó là kết-quả của sự phân-chia tài-sản không đều giữa người sản-xuất và người tiêu-thụ, giữa một sức sản-xuất mạnh và sức mua yếu. Như vậy, người ta không thể giải quyết vấn-đề kinh-tế khủng-hoảng mà không giải-quyết ngay cái đã sinh ra nó là nền kinh-tế tư-bản. Những nhà kinh-tế học phú-hào đã cho rằng kinh-tế khủng-hoảng là một vấn-đề riêng biệt nên đã gần một thế-kỷ vẫn không thể giải-quyết nổi, nếu không là nhờ cậy đến cái phần phụ tai-hại của nó là chiến-tranh. Nền kinh-tế tư-bản đã phải đi theo một cái vòng luẩn-quẩn như là một định-luật không dời chuyển: đến một thời-kỳ cực-kỳ thịnh-vượng, buôn-bán phát-đạt thì lại ngưng-trệ rồi suy-sụp, sau thời kỳ suy-sụp lại lần hồi vương lên tới sự phát-đạt, thịnh-vượng, rồi ngưng-trệ, suy-sụp lại cứ cách nhau từng chu-kỳ nhứt định là 10, 12 năm hoặc 8, 9 năm. Sau nầy, sức sản-xuất càng mạnh, máy móc càng tinh xảo thì chu kỳ ấy rút ngắn lại chừng 5, 6 năm. Lịch-sử kinh-tế chứng minh rằng cứ đến mỗi thời-kỳ thịnh-vượng, nếu không kéo theo một cuộc kinh-tế khủng-hoảng thì phải có chiến-tranh vì chỉ có chiến tranh giành giựt thị trường, phá hoại nền sản-xuất của nước địch, gạt bớt cạnh-tranh, thay-đổi một phần kỹ-nghệ sản-xuất hoá-thương thành kỹ-nghệ quân-khí mới mong duy trì được sự thịnh vượng trong một thời gian. Kinh-tế gia sự. Kinh-tế tự-do. Kinh-tế nông thôn. Kinh-tế thực-dụng. Kinh-tế thuần tuý. |
| kinh tế | .- 1. d. Quá trình hoạt động của loài người để biến đổi sản vật tự nhiên thành thức ăn vật dùng, nhằm thoả mãn nhu cầu của mình. 2. Tổ hợp những quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất xã hội, phương thức sản xuất thống trị trong xã hội: Kinh tế phong kiến; Kinh tế xã hội chủ nghĩa. Kinh tế chính trị học. X. Kinh tế học. 3. t.Tốn ít mà lợi nhiều: Đun bằng bếp dầu kinh tế hơn củi. |
| kinh tế | 1. Bởi chữ kinh-bang tế-thế. Sửa nước giúp đời: Ông Nguyễn Công-Trứ có tài kinh-tế. 2. Nói về việc lý-tài: Kinh-tế quẫn-bách. |
| Trong buổi kinh tế khủng hoảng này , cái bằng cấp ấy người ta cũng khó lòng mà tìm được việc. |
Khi có nạn kinh tế , chàn mất việc. |
Về kinh tế , chúng bóc lột dân ta đến xương tủy , khiến cho dân ta nghèo nàn , thiếu thốn , nước ta xơ xác , tiêu điều. |
| Mực điều hòa kinh tế tài chánh là thước đo của tình trạng xã hội. |
| Xứ Thuận Hóa thời bấy giờ đã là một vùng đất nghèo , nguồn lợi kinh tế ít ỏi không đủ cho các chi phí lớn lao cho việc quốc phòng bên bờ nam sông Gianh. |
| Qua ba bốn đời , dân khai phá ở đó có đời sống kinh tế ổn định , tổ chức xã hội đã có nề nếp , việc khai phá tài nguyên làm giàu cho đất nước trở nên hữu hiệu. |
* Từ tham khảo:
- kinh tế học
- kinh tế học chính trị
- kinh tế học quản trị
- kinh tế học ứng dụng
- kinh tế kế hoạch
- kinh tế lâm nghiệp