| kinh sư | dt. Nh. Kinh-đô. |
| kinh sư | - Nh. Kinh đô: Mang quân về kinh sư. |
| Kinh sư | - kinh đô |
| kinh sư | dt. Kinh đô: Trở về theo với xuân đường, Kinh sư ngàn dặm một đường thẳng ra (Lục Vân Tiên). |
| kinh sư | dt (H. kinh: kinh đô; sư: quản lĩnh) Như Kinh đô: Trở về thưa với xuân đường, kinh sư ngàn dặm một đường thẳng ra (LVT). |
| kinh sư | dt. Kinh-đô: Kinh-sư ngàn dặm băng ngàn thẳng qua (Đ.Chiểu) |
| kinh sư | .- Nh. Kinh đô: Mang quân về kinh sư. |
| kinh sư | Cũng nghĩa như kinh-đô: Kinh-sư nghìn dặm băng ngàn thẳng qua (L-V-T). |
| làm sao bạn ông dù đã bỏ mộng kinh sư theo kinh kệ lại dám thốt những lời phạm thượng như vậy. |
| Những chuyện bàn ra tán vào , từ con heo quay cho đến kiểu lạy lạ mắt của một ông đồ từ " kinh sư qui ẩn " , theo đường ngựa thồ lên núi và đường ghe muối xuống đồng bằng. |
| Một viên quan là Quách Đình Bảo đã can gián để bãi bỏ chỉ dụ này : Làm thế thì nơi kinh sư buôn bán sẽ thưa thớt không còn sầm uất phồn thịnh nữa , không những người làm nghề buôn bán sẽ thất nghiệp nhiều mà chợ búa sẽ trống rỗng , ngạch thuế có thể sẽ thiếu hụt , có phần không tiện". |
| Chuyện kỳ ngộ ở trại Tây Hà Nhân , người học trò quê ở Thiên Trường(1) , khoảng năm Thiệu Bình(2) ngụ ở kinh sư để tòng học cụ ức Trai(3). |
| Năm Đại Trị thứ 7 (26) Trụ quốc vì cớ xa xỉ mà phải tội , Sinh về kinh sư thi đỗ tiến sĩ , vợ chồng ăn ở với nhau đến già. |
| Kịp khi Tông đến bộ76 , xét hỏi tình trạng làm phản , người ta đều nói rằng chính lệnh trước thuế má nặng quá , trăm họ không ai không khốn khổ túng thiếu , kinh sư thì xa , không biết tố cáo vào đâu , dân không sống nổi , nên tụ họp nhau để chống , chứ không thực sự làm phản. |
* Từ tham khảo:
- kinh sử dùi mài
- kinh sử làu thông
- kinh tà
- kinh tả
- kinh tài
- kinh táo