| kim chi | dt. Cành vàng: Kim-chi ngọc-diệp (con nhà quyền-quý). |
| kim chi | dt (H. kim: vàng; chi: cành. - Người ta ví những gia đình vua chúa là kim chi ngọc diệp, tức cành vàng lá ngọc) Gia đình vua chúa (cũ): Mà trong ngọc diệp kim chi, lũ Trần ích Tắc sao đi đầu hàng (QSDC). |
| kim chi | dt. Cành vàng; ngb. Gia-đình quyền-quí: Kim-chi ngọc-điệp (cành vàng lá ngọc) |
| Ly châu : ngọc , ý từ sách Trang Tử : "Ngọc châu nghìn vàng tất ở dưới hàm con ly long , dưới vực sâu chín trùng" (Thiên kim chi châu , tất tại cửu trùng chi uyên , nhi ly long hàm hạ) (7) Cố danh tư nghĩa : đoái trông cái danh mà nghĩ đến cái nghĩa của nó , nghĩa là danh phải đúng với thực. |
| Nhưng toàn bộ thần khí của bà trút lại cho đứa con gái đầu , cô kim chi. |
| So với mẹkim chiChi vượt xa về mọi mặt. |
| Hơn hẳn mẹ , kim chi sinh ra trong thời Mỹ. |
| Khác với những người con trai khác lúc nào cũng tròn hai con mắt nhìn như ngây dại vào khuôn ngực đồ sộ của cô mỗi khi kim chi cố tính chạy từ sau buồng tắm vào nhà để lấy một chiếc áo lót , hay khăn bông , hay một bánh xà phòng "bỏ quên" , Lãm thường nhíu quặp đôi lông mày lại và quay đi , mồm lủm bủm một câu gì đó không ai nghe rõ. |
| Đôi lúc có việc phải chạm đầu với kim chi , anh không chào hỏi , không cười cợt , cứ dửng dưng như khách qua đường. |
* Từ tham khảo:
- hơn bù kém
- hơn chẳng bõ hao
- hơn cơm rẻ gạo
- hơn đong kém bán
- hơn hớn
- hơn một ngày chẳng ở, kém một ngày chẳng đi