| tương đối | bt. Đối nhau, quan-hệ với nhau: Theo óc thẩm-mỹ xưa, đồ-vật chưng dọn trong nhà đều được sắp tương-đối. // Dính-dáng xa hay gần, không riêng-rẽ được: Mọi sự-việc trong xã-hội đều tương-đối. // Trong một mức-độ nào đó thôi, không cùng tột được: Giá-trị tương-đối, đa-số tương-đối. // Đối với một giới, một hạng, không thể đối với giới khác, hạng khác được: Học-lực tương-đối khá. |
| tương đối | - Có so sánh với cái khác ; có điều kiện, không tự có một mình : Sức mạnh tương đối ; Tự do tương đối. - (thuyết) Thuyết do Anh-xtanh nêu lên, cho rằng muốn xác định một sự kiện trong không gian và trong thời gian đối với người quan sát cần phải xác định bốn tọa độ, ba trong không gian và một trong thời gian. |
| tương đối | tt. 1. Ở một mức độ nào đó được coi là khá so với những cái khác cùng loại: Trong số đồ đạc trong nhà, chỉ có cái này là tương đối có giá trị. 2. Ở mức độ trên trung bình, tạm được: Vụ mùa này thu hoạch tương đối. |
| tương đối | tt, trgt (H. đối: ứng với, sánh với) Không hoàn toàn, còn có điều kiện hạn chế: Chân lí thông thường, chân lí phổ biến chỉ có tính cách tương đối (ĐgThMai); Hạnh phúc đúng là một vấn đề tương đối (NgTuân); Thắng đế quốc và phong kiến là tương đối dễ, thắng bần cùng, lạc hậu còn khó hơn nhiều (HCM); Điều chỉnh kinh tế với phạm vi tương đối rộng (PhVKhải). |
| tương đối | tt. 1. a) Đối nhau và tuỳ thuộc nhau do sự đặt-định trước: Tất-cả các hệ-thống đo-lường đều tương đối. b). Đối nhau và quan-hệ với nhau: Vị-trí tương-đối của hai vật. c) Không hoàn-toàn, phải so-sánh chung với một cái khác mới đúng: Giá-trị tương-đối. 2. (triết) Phải tùy-thuộc cái khác, không tự mình mà có, mà đủ được: Mọi vật trong trời đất đều tương-đối. |
| tương đối | .- Có so sánh với cái khác; có điều kiện, không tự có một mình: Sức mạnh tương đối; Tự do tương đối. |
| tương đối | (thuyết).- Thuyết do Anh-xtanh nêu lên, cho rằng muốn xác định một sự kiện trong không gian và trong thời gian đối với người quan sát cần phải xác định bốn toạ độ, ba trong không gian và một trong thời gian. |
| tương đối | Đối nhau, so sánh với nhau được, trái với tuyệt-đối: Trong vũ trụ cái gì cũng là tương-đối cả. |
| Mấy phút sau , chàng đã viết được một hàng chữ to tương đối ngay ngắn. |
| Gặp ngày buôn may bán đắt , chỉ không đầy một giờ đồng hồ , nguyên một gánh hàng hoa đầy ắp đã bán sạch trơn ! Luôn cả mười mấy chậu kim liên bình thường ít ai đụng vào vì giá tương đối cao cũng có người chịu mua hết , đã không trả giá mà còn tặng thêm tiền nữa. |
| Số lượng lưu hành phải đến một mức độ nào tương đối gọi là khá thì mới có thể trường tồn được. |
| Thật ra , lúc đó chàng chỉ muốn giải thoát cho chính bản thân của mình thôi chứ nào nghĩ đến Liên ! Ngay cả bây giờ , dù Minh tương đối có được đầy đủ về cả hai mặt tinh thần lẫn vật chất Liên cũng chưa hết vất vả vì chàng. |
| Yên trí , Hà nói với tớ cậu muốn hình thức phải tương đối nên tớ cũng chọn cho cậu một cô vừa ý“. |
| Đó là lúc trời mát mẻ nhất trong một ngày , giấc ngủ của người lành mạnh tương đối vào lúc này ngon nhất , nhưng không bao giờ tôi dậy muôn là vì chính vào lúc đó thì các con chim bé nhỏ ríu ran tập hót ở trên các ngọn cây chung quanh nhà. |
* Từ tham khảo:
- tương đồng
- tương đương
- tương giang đầu vĩ
- tương giao
- tương hỗ
- tương hột kho nước dừa