| kiệt cùng | tt. C/g. Cùng-kiệt, hết trơn, không còn chi cả: Sức-lực kiệt-cùng. |
| kiệt cùng | tt. Hết cả, không còn gì nữa: Sức đã kiệt-cùng. |
| Khóc kiệt cùng. Một lát sau nước mắt thị khô kiệt |
| Cho nên , ta nhún mình thành thực khuyên bảo các hào kiệt cùng nhau dốc sức , cứu giúp muôn dân , chớ có mai danh ẩn tích , để thiên hạ phải lầm than mãi mãi. |
Đồng tham nghị Chính sự viện Cao Doãn Cung , Trình Hoằng Nghị , Nguyễn Bá Thanh , Mai Tử kiệt cùng từ chức. |
| Cũng chính chị giới thiệu cho Bình công việc ở xưởng điều này , khi nghe Bình than qua điện thoại rằng ở quê những dòng kinh đã kiệt cùng nước chảy , đàn bà con gái tắm nước mặn đến khô héo cả người. |
| Nhưng vạt đầm thôn Đoài tận sang thu sen vẫn cứ dịu dàng ngát hương , nhụy vẫn vàng đến kiệt cùng. |
| kiệt cùng như chị Mến , đẹp đến kiệt cùng thời con gái , nhưng cũng lấn bấn quá chừng và đến nay chị vẫn chưa chồng. |
* Từ tham khảo:
- đưỡn-đờ
- đưỡn lưng
- đương cơn
- đương-cự
- đương-đạo
- đương địch