| tự nhiên | tt. Thiên-nhiên, có sẵn hay do điều-kiện thời-tiết mà có chớ không do sức người làm ra, hoặc bởi luật tuần-tự của sự-việc mà hoá ra chớ không ai làm: Tự-nhiên-học, tự-nhiên đào-thải. // trt. Bỗng không, thinh-không: Tự-nhiên va kiếm chuyện gây với tôi, chớ tôi có làm chi đâu. // Dĩ-nhiên, cố-nhiên, phải như vậy: Siêng năng, cần-mẫn thì tự-nhiên khá, dẫu không giàu. // bt. Cứ theo ý mình, theo điệu bộ thường, không cố uốn-nắn, sửa-chữa: Đi đứng nói cười tự-nhiên, tánh tự-nhiên. |
| tự nhiên | - I d. Tất cả nói chung những gì tồn tại mà không phải do có con người mới có. Quy luật của tự nhiên. Cải tạo tự nhiên. Khoa học tự nhiên*. - II t. 1 Thuộc về hoặc có tính chất của tự nhiên, không phải do có con người mới có, không phải do con người tác động hoặc can thiệp vào. Con sông này là ranh giới tự nhiên giữa hai miền. Caosu tự nhiên. Quy luật đào thải tự nhiên. 2 (Cử chỉ, nói năng, v.v.) bình thường như vốn có của bản thân, không có gì là gượng gạo, kiểu cách hoặc gò bó, giả tạo. Tác phong tự nhiên. Trước người lạ mà cười nói rất tự nhiên. Xin anh cứ tự nhiên như ở nhà. Mặt nó vẫn tự nhiên như không. 3 (thường dùng làm phần phụ trong câu). (Sự việc xảy ra) không có hoặc không rõ lí do, tựa như là một hiện tượng thuần tuý trong tự nhiên vậy. Tự nhiên anh ta bỏ đi. Quyển sách vừa ở đây, tự nhiên không thấy nữa. Không phải tự nhiên mà có. Hôm nay tự nhiên thấy buồn. 4 Theo lẽ thường ở đời, phù hợp với lẽ thường của tự nhiên. Ăn ở như thế, tự nhiên ai cũng ghét. Lẽ tự nhiên ở đời. |
| Tự Nhiên | - (xã) h. Thuờng Tín, t. Hà Tây |
| tự nhiên | I. dt. Toàn bộ những gì không phải do con người làm ra: cải tạo tự nhiên o điều kiện tự nhiên o những sự vật, hiện tượng tự nhiên. II. tt. 1. Thuộc về tự nhiên, có tính tự nhiên, không phải do con người mớicó: Con sông này là ranh giới tự nhiên giữa hai miền. 2. (Cử chỉ, nói năng...) bình thường như vốn có, không gò bó, gượng gạo: ăn nói tự nhiên như ở nhà o tác phong tự nhiên. 3. (Điều gì xảy ra) bỗng dưng: Tự nhiên anh ấy bỏ ra về o đang vui tự nhiên thấy nó lại buồn. 4. Theo lẽ thường ở đời, phù hợp với lẽ thường của tự nhiên: đối xử như thế, tự nhiên ai cũng quý mến o hợp với lẽ tự nhiên. |
| tự nhiên | dt (H. nhiên: như thường) Toàn thể những vật vốn có trong thiên nhiên, không do tay người làm ra: Nghiên cứu sự vật trong tự nhiên. tt 1. Thuộc giới tự nhiên: Khoa học tự nhiên 2. Theo thói thường, không có gì giả tạo: ở Người là niềm tin tự nhiên vào tương lai của dân tộc (VNgGiáp). trgt 1. Không giả tạo: Nói chuyện rất tự nhiên 2. Tất nhiên: Xuân đến, tự nhiên mọi vật tươi (NgTuân) 3. Đột nhiên: Tự nhiên trời đổ mưa 4. Không có nguyên nhân rõ ràng: Tự nhiên anh ấy đứng dậy ra về. |
| tự nhiên | 1. dt. Cái đương nhiên sinh ra, đương-nhiên mà có: tạo-hoá. || Khoa-học tự-nhiên. 2. bt. Không cản được, không phải sức người làm, vốn sẵn có: Việc tự-nhiên. Chuyện tự-nhiên xảy đến bất ngờ. || Tính tự-nhiên. |
| tự nhiên | .- t, ph. 1. Nói những vật vốn có sẵn và không do sức người làm ra như không khí, ánh sáng, cây cỏ, núi non, sông ngòi... Chủ nghĩa tự nhiên. Quan niệm nghệ thuật thịnh hành vào cuối thế kỷ XIX, chủ trương miêu tả sự thực khách quan đúng như nó có. Giới tự nhiên. Từ chỉ khoảng không gian và những vật vốn tự có trong đó. Kinh tế tự nhiên. Nền kinh tế sản xuất ra để cho mình tiêu dùng, khác với kinh tế hàng hoá. 2. Theo thói thường, không có gì giả tạo: Nói chuyện rất tự nhiên. 3. Lẽ phải như thế: Không biết mà cứ làm thì tự nhiên là hỏng việc. |
| tự nhiên | Đương khi không mà hoá ra thế: Cuộc xoay vần tự-nhiên của tạo-hoá. Tự-nhiên mà thành ra giàu có. |
Ttự nhiênbà thấy vui sướng trong lòng , nhìn con tươi xinh trong lòng khuôn khăn thâm. |
| Song vì nàng cho đó là một việc ttự nhiên, tự nhiên như ngày nào nàng cũng phải thổi cơm , gánh nước , tưới rau , xay lúa... Vả bao nhiêu con gái trong làng cũng lấy chồng , cũng có con cả. |
| Khó chịu nhất cho nàng là mang tiếng là vợ ông chủ mà phải ăn cơm dưới bếp với người ở , nhưng nàng lại nghĩ : Việc , mình còn phải làm chung nữa là... Rồi nàng quen dần , và đến bữa , nàng cũng ngồi ăn uống rất ttự nhiên. |
| Thứ nhất là trước cái cười nói ttự nhiênkhông e lệ của Khải và Hương , nàng lại càng thấy lòng đau đớn. |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc trộn cơm với trứng hoặc thịt bò xào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu ttự nhiênvuốt ve yêu dấu , ngay trước mặt mợ phán. |
| Nàng nghĩ ngay đến vợ chồng Khải , vì nàng biết rằng vợ chồng anh không giàu , nhưng cũng có thể chuyện trò vui vẻ ttự nhiênnhư cậu phán và mợ phán được. |
* Từ tham khảo:
- tự nhiên hoá
- tự nhiên học
- tự nhiên liệu pháp
- tự nhiên nhân
- tự nhiên nhi nhiên
- tự nhiên như ruồi