| kị | I. dt. Giỗ, đám giỗ trong gia đình: nhà có kị o kị giỗ o kị nhật. II. đgt. 1. Kiêng tránh vì không hợp nhau: Hai thứ thuốc kị nhau o kị tuổi o kị phong o kị tính o đối kị o tối kị o tương kị. 2. Tránh không nói đến hoặc không làm gì phạm đến vì cho là linh thiêng, theo mê tín: kị huý o kiêng kị. III. Ghen ghét: đố kị o nghi kị. |
| kị | Cưỡi ngựa: kị binh o kị đội o kị mã o kị quân o kị sĩ o kị tốt o khinh kị. |
| kị | dt Ngày giỗ: Kị cụ ông mà ông bà làm to thế (NgCgHoan). |
| kị | đgt 1. Kiêng sợ: Người ốm kị gió. 2. Tránh, không nói đến: Kị tên húy. 3. Không hợp nhau: Hai thứ thuốc đó kị nhau, không nên dùng cùng một lúc. 4. Xung khắc với nhau (theo mê tín): Hai anh em nhà ấy không ưa nhau, người ta nói là họ kị tuổi nhau. |
| Có thể nói gọn thế này : Nếu cần một cán bộ cấp dưới có trình độ làm việc , làm được nhiều việc một cách thông minh và tỉ mỉ , nhanh mà chính xác , một người sống nhường nhịn và chăm lo cho đồng đội và cấp dưới hơn cả chính mình , một người sống trung thực không có kẻ ghen tị đố kị... người đó là anh , anh Hiểu ạ. |
| Tất cả những sự kiêkịkị đó , chồng con đã biết quá đi nhưng năm nào người vợ cũng cứ phải nhắc đi nhắc lại như thế , tuồng như không nhắc thì không chịu được. |
| Con cái trong nhà mà tỏ vẻ hoài nghi về các sự kiêkịkị đó thì gọi là còn lôi thôi rầy rà. |
| Là vì người vợ cho rằng tất cả những sự kiêng kị đó không phải là dị đoan , nhưng là tin tưởng. |
| Họ tin rằng nếu không kiêng kị thì Thần Đất không phù hộ loài người và sẽ làm cho cây cối , con người , súc vật , của cải không thể nào phát triển. |
| Vì thế , mặc dầu viết báo đôi khi chế giễu tục này tục nọ của ngày Tết , mà về với gia đình anh ta vẫn kiêng kị như ai và cảm thấy có một thích thú nhẹ nhàng , kín đáo trong sự kiêng kị đó. |
* Từ tham khảo:
- kị binh bay
- kị binh thiết giáp
- kị hổ nan hạ
- kị khí
- kị lạp
- kị lư mịch lư