| kí | dt. Kí-lô-gam gọi tắt: Nặng mấy kí; Cân mấy kí? |
| kí | - (đph) d. Nh. Ki-lô: Mua ba kí thịt heo. |
| kí | dt. Ki-lô-gram, cân: mua một kí thịt. |
| kí | dt. 1. Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, trung thành với hiện thực, thường có tính thời sự: viết văn dưới dạng kí o bi kí o bút kí o du kí o hồi kí o nhật kí o truyện kí. 2. Viên chức nhỏ làm các công việc giấy tờ, sổ sách thời Pháp thuộc: thầy kí o kí ga. II. đgt. Ghi dấu hiệu riêng cho tên mình: kí tên vào đơn o kí kết. III. Ghi: kí âm o kí bạ o kí danh o kí giả o kí hiệu o kí hoạ o dao động kí o sử kí o thơ kí o thư kí o lịch kí o tốc kí. |
| kí | đgt. Cốc vào đầu; cú: kí vào đầu đau điếng. |
| kí | Gửi: kí chủ o kí cư o kí gửi o kí ngụ o kí quỹ o kí sinh o kí sinh trùng o kí táng o kí thác o kí thực o kí trú o kí túc o kí túc xá. |
| kí | Đã: kí vãng. |
| kí | Ngựa tốt: kí mã. |
| kí | dt Cán bộ trung cấp thời trước: Ông kí ga. |
| kí | dt Ki-lô-gam nói tắt: Mua hai kí đường; Hiến mập ra tới hai chục kí (NgKhải). |
| kí | dt Bài văn ghi lại những điều đã trông thấy, đã cảm thấy: Một bài kí về cuộc đi chơi vịnh Hạ-long. |
| kí | đgt Gửi một số tiền: Kí quĩ. |
| kí | đgt Viết nhanh tên mình theo một kiểu riêng dưới một bức thư hay một văn bản để xác nhận là đúng, để chịu trách nhiệm về nội dung hay để cam đoan sẽ thi hành: Kí văn tự; Kí hiệp định. |
| kí | dt. Tiếng ki-lô nói tắt: Một kí thèo-lèo. |
| kí | (đph).- d. Nh. Ki-lô: Mua ba kí thịt heo. |
| Ông phó đốc đương viết ở bàn giấy , nghe tiếng thì thào liền ngẩng đẩu lên hổi thầy thư kí. |
Còn có lẽ gì nữa ! Bẩm vì thế nên mấy hôm nay con vẫn uống kí nin. |
Cái cân có quỷ , có ma Gạo vào một lối , gạo ra một đường Thẻ tôi ba mươi sáu kí rõ ràng Về nhà , khảo lại chỉ còn ba mươi. |
| Mấy cuốn Sử kí. |
| Muốn trồng thế nào , xoài trong này đem ra ngoài ấy cũng thành ra muỗm còn sabôchiê , vú sữa , sầu riêng , cốc , ô mai , măng cụt… cho đến lúc đất nước chia đôi , tôi vẫn chưa thấy ai gây được giống… ít lâu nay , ta đã thấy có trái sấu bán kí lô cho túi nilông để các bà nội trợ mua về nấu canh ; ta cũng thấy quất , hồng Lạng , cam sành… nhưng riêng tôi cm thấy như từ một thế kỷ nay không được trông thấy trái phù quân xâu vào que là một , qu nhót là hai , qu cậy là ba , quả vải là bốn , quả hồng bì là năm… Thật ra lúc nào thức đêm nhiều xót ruột , chán cảm nhấm nhót trái cây của miền Nam nước Việt thân yêu , tôi vẫn nhớ đến năm người bạn lâu ngày không gặp đó , nhưng sang đến tháng năm tôi phải nói thực là có lúc nhớ quả nhót đến thèm… rỏ dãi ! Ấy là vì tháng năm là mùa nhót , nhưng làm cho tôi nhớ nhót nhiều chính là tại vì nhà nào ở Bắc , vào ngày tết Đoan ngọ , mồng năm tháng năm , cũng giết sâu bọ bằng rượu nếp , mện , nhót và bỏng bộp. |
| Đặc trưng của nó là lắm mỡ ; vào tháng năm tháng sáu , cá này béo gia dụng , mua một kí đem về lấy dao khứa ở hai bên lườn ra mà chiên lên có khi được tới một chén mỡ vàng như mỡ gà mái đẻ. |
* Từ tham khảo:
- kí âm pháp
- kí cả hai tay
- kí chủ
- kí cóp
- kí cóp
- kí cóp cho cọp nó ăn