| tuyệt | tt. Cực, rất, hết sức, đến mức chót: Đẹp tuyệt, hay tuyệt, ngon tuyệt. // X. Tiệt: Đoạn-tuyệt. |
| tuyệt | - 1 I đg. (kết hợp hạn chế). Bị mất đi hoàn toàn mọi khả năng có được sự tiếp nối, sự tiếp tục (thường nói về sự phát triển của nòi giống). Một loài thú rừng đã bị tuyệt giống. Tuyệt đường con cái. Tuyệt đường tiếp tế. - II p. (kng.; dùng trước một p. phủ định). Từ biểu thị mức độ hoàn toàn, triệt để của sự phủ định; như nhiên. Tuyệt không để lại dấu vết gì. Tuyệt chẳng có ai. - 2 I t. (kng.). Đẹp, hay, tốt đến mức làm cho thích thú tột bậc, coi như không còn có thể đòi hỏi gì hơn. Khí hậu vùng biển thật tuyệt. Văn như thế thì tuyệt thật. - II p. (dùng phụ cho t.). (Đẹp, hay, tốt) đến mức coi như không còn có thể hơn. Món ăn ngon . Hát hay tuyệt. Phong cảnh tuyệt đẹp. |
| tuyệt | I. đgt. Đứt, đứt, mất hẳn, không còn khả năng tiếp nối, khôi phục nữa: tuyệt nòi o tuyệt đường con cái o tuyệt ẩm o tuyệt bút o tuyệt chung o tuyệt diệt o tuyệt giáo o tuyệt giống o tuyệt hậu o tuyệt lộ o tuyệt luân o tuyệt mệnh o tuyệt nghệ o tuyệt nghiệp o tuyệt nọc o tuyệt thực o tuyệt tích o tuyệt tình o tuyệt tự o tuyệt vọng o bất tuyệt o cự tuyệt o đoạn tuyệt. II. tt. Tốt đẹp, hay hết mức: Cảnh ở đây tuyệt làm sao. III. pht. 1. Ở mức độ tột đỉnh: ngon tuyệt o tuyệt diệu o tuyệt đại bộ phận o tuyệt đại đa số o tuyệt đích o tuyệt đỉnh o tuyệt đối o tuyệt hảo o tuyệt mĩ o tuyệt phẩm o tuyệt sắc o tuyệt tác o tuyệt thế o tuyệt trần o tuyệt trần đời o tuyệt vời o tuyệt xảo. 2. Từ nhấn mạnh mức độ phủ định hoàn toàn: tuyệt không để lại dấu vết o tuyệt nhiên. IV. Thơ bốn câu: tuyệt cú o ngũ tuyệt o thất tuyệt o tứ tuyệt. |
| tuyệt | tt Tốt lắm; Hay lắm; Đẹp lắm: Bài thơ đó thực tuyệt; Được như thế thì tuyệt rồi. trgt Rất là: Ta về Sài-gòn giữ mùa xuân tuyệt đẹp (Lê Anh Xuân). |
| tuyệt | 1. đt. Cắt đứt, dứt: Tuyệt-giao. 2. trt. Cực-kỳ, rất mực: Tuyệt đẹp. |
| tuyệt | .- t. Tốt lắm hay lắm: Văn như thế thì tuyệt. |
| tuyệt | 1. Dứt đứt: Tuyệt tình. Tuyệt giao. Tuyệt tự. Tuyệt lương. Văn-liệu: Phong-tư tài-mạo tuyệt vời (K). Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). Nên câu tuyệt-diệu ngụ trong tính-tình (K). 2. Cực kỳ, rất mực: Tuyệt hay. Tuyệt đẹp. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
Trương nhìn rất lâu vào hai mắt Thu và đột nhiên chàng thấy đau khổ có cái cảm tưởng mình đã là người của một thế giới cách biệt và Thu như đứng bên kia đường nhìn sang , mấp máy môi thầm gọi chàng một cách tuyệt vọng. |
| Khỏi bệnh , rủ được Thu trốn đi xa... Thật là tuyệt ! Có thể như thế được không ? Đến trước cửa hãng Sellé Frères , Trương ngừng lại nhìn và khi biết chắc chắn mọi người đều về cả rồi , chàng mới dám vào. |
| Không lẽ đến cầm bức thư rồi về à ? Chàng đã tuyệt vọng vì khó lòng cánh cửa sổ lại mở ra lần thứ hai nữa. |
Chàng băn khoăn mãi vì là lần đầu chàng xin mà bị cự tuyệt. |
| Có điều an ủi chàng đôi chút là Thu có lẽ cũng muốn để chàng hôn , nhưng vì sợ người nhà trông thấy nên phải cự tuyệt đấy thôi : " Anh bỏ em ra. |
* Từ tham khảo:
- tuyệt bút
- tuyệt chủng
- tuyệt cốt
- tuyệt cú
- tuyệt cú
- tuyệt diệt