| trơ trẽn | tt. Bẽn-lẽn, mắc-cỡ: Bộ mặt trơ-trẽn. |
| trơ trẽn | - Không biết ngượng: Ăn nói trơ trẽn. |
| trơ trẽn | tt. Trơ ra, lì ra, đến mức lố bịch đáng ghét: ăn mặc lố lăng trơ trẽn o bộ mặt trơ trẽn. |
| trơ trẽn | tt Không biết xấu hổ, không biết ngượng: Hắn trơ trẽn đến mức ngửa tay xin tiền bà hàng xóm. |
| trơ trẽn | .- Không biết ngượng: Ăn nói trơ trẽn. |
Lời nói bông đùa mỉa mai của Thuận , Dũng thấy ngụ ý tức tối ; Thuận luôn luôn chế giễu cái chức hàn lâm của Trường để khỏi tủi thân khi người ta gọi mình trơ trẽn là mợ Hai. |
Rồi Loan nói luôn thật mau để khỏi có một lúc yên lặng ngẫm nghĩ rất khó chịu sau mấy tiếng trơ trẽn ấy : Từ ngày bỏ học về , em hình như không có bạn nữa. |
| Chàng không dám cất tiếng vì chàng đã thấy trước rằng câu chàn ngói ra chắc không tự nhiên , có vẻ trơ trẽn , giả dối sẽ làm chàng tự thẹn với mình và ngượng với Loan mãi mãi. |
| Sài là niềm hãnh diện duy nhất của xã Hạ Vị " lọt " lên được lớp năm , nhưng khi đến đấy , với bộ quần áo cánh nâu , đội nón , chân đất và một chiếc túi dết đã vá hai miếng của anh Tính cho , Sài thấy mình trơ trẽn trước tất cả các bạn trắng trẻo đi guốc , đi giày , đi dép , mặc quần phăng , áo trắng , áo len , áo khoác , đội mũ các kiểu. |
| ”Anh yêu em“ con thô bạo trơ trẽn với cô này rồi lập tức ”Em là linh hồn của anh“ với cô khác. |
| Ăn như thế , cái bánh sẽ tẻ ngay , mà trông vào đĩa bánh , người ta cảm thấy trơ trẽn , không có cái duyên dáng đậm đà , quyến rũ. |
* Từ tham khảo:
- trơ trủng
- trơ trơ
- trơ trụi
- trơ vơ
- trơ trơ như thủ lợn nhìn thầy
- trờ