| tiền trảm hậu tấu | 1. Chém trước tâu sau, không cần xin lệnh của cấp trên: Nghe người đàn bà kể xong, chúa lập tức rút bảo kiếm sai viên tham tướng mang ngay 2000 quân mã đi gấp ngày đêm vào Đa-giá thượng với lệnh tiền trảm hậu tấu (Nguyễn Đổng Chi). 2. Hành động tùy tiện, vô tổ chức nhưng ranh khôn, cố tình đặt sự việc vào chuyện đã rồi, đẩy người ta vào thế chấp nhận mà không thể đảo ngược, thay đổi được gì: Phải hỏi ý kiến của chị Tần đã -Tiền trảm hậu tấu, chị ấy biết thì không cho làm đâu (Trần Vượng). |
| tiền trảm hậu tấu | ng (H. trảm: chém; hậu: sau; tấu: tâu vua) Nói thời phong kiến một ông quan to như kiểu Bao-công có quyền ra lệnh chém trước khi tâu vua, ngày nay thường dùng để nói đùa: Tôi không thể quyết định được vì chưa có lệnh của thủ trưởng, tôi đâu dám tiền trảm hậu tấu. |
| tiền trảm hậu tấu |
|
| Kể cả cái quyền tiền trảm hậu tấu. |
Hạ lệnh cho viên Tổng tri coi việc quân dân Lạng Sơn và An Bang là Nhập nội thiếu bảo Lê Lựu đem quân đi đánh giặc , cho quyền tiền trảm hậu tấu. |
| Cho nên không thể để tình trạng xây dựng xong rồi mới hoàn thiện ĐTM đó là , ttiền trảm hậu tấu. |
* Từ tham khảo:
- tiền trao cháo múc
- tiền trao gà bắt lấy
- tiền trăm bạc chục
- tiền triết
- tiền trình
- tiền trình vạn lí