| khống | trt. Trổng, cách không đâu, chẳng nhằm vào đâu, chẳng ăn-thua gì: Nói khống mà chết ai; Kiến khống kẻ vô-danh; Đi khống may ra có gặp; Nạp thuế khống sở ruộng hoang. |
| khống | đt. Kiện-cáo: Vu-khống // Giương cung bắn; đưa đi; kiềm-chế: Khống-tống. |
| khống | - t. ph. Mất không, không đem lại cái đáng lẽ phải có: Làm công khống; Nộp thuế khống. |
| khống | tt. 1. Không có trong thực tế nhưng được tính, được xem như có thật: nộp thuế khống o hoá đơn khống. 2. Bỏ không: khống chỉ. |
| khống | Kiện: khống cáo o khống tố o vu khống. II. Kềm giữ, điều khiển: khống chế. |
| khống | đgt Làm đơn kiện (cũ): Làm đơn mà khống, minh tra cho tường (Trê Cóc). |
| khống | tt 1. Làm giả, không đúng sự thật: Hoá đơn khống; Chứng từ khống 2. Mất không không được hưởng cái đáng được: Làm công khống. |
| khống | (khd). Thưa kiện: khống cáo. |
| khống | (khd). Chế ngự. |
| khống | (khd). Trống không, căn-cứ. |
| khống | .- t. ph. Mất không, không đem lại cái đáng lẽ phải có: Làm công khống; Nộp thuế khống. |
| khống | Kiện: Làm đơn khống quan. Văn-liệu: Làm đơn mà khống minh tra tỏ tường (Trê-Cóc). |
| khống | Mất không: Ruộng không cấy được phải nộp thuế khống. |
| Giấy chứng của đốc tờ , lời khai sự thực của con sen đúng với lời khai sự thực của bị cáo nhân , đã tỏ ra một cách rõ ràng rằng , những lời khai khác hẳn nhau của gia nhân người thiệt mạng toàn là những lời vu khống vì thù ghét. |
| Vì thực sự , lòng tử tế của bà phán chỉ là một mưu sâu , cay độc , tàn ác bằng mấy mươi những lời mỉa mai , gièm pha , vu khống mà bà thỏ thẻ bên tai chồng. |
| Ở mạn bắc , ông tiên liệu nếu về được Kiên Thành , qua ngã Thuận Truyền ông có thể khống chế cả hai phủ Phù Ly và Bống Sơn. |
Bọn địch không ngờ ở một khu liên hoàn trọng điểm nối hai con đường A và H trước đây mà dựa vào sự hiểm trở của nó , chúng có thể khống chế dễ dàng , hàng năm nay lại không có cách gì ngăn chặn nổi. |
Bọn địch không ngờ ở một khu liên hoàn trọng điểm nối hai con đường A và H trước đây mà dựa vào sự hiểm trở của nó , chúng có thể khống chế dễ dàng , hàng năm nay lại không có cách gì ngăn chặn nổi. |
| Tuy nhiên huấn điều chưa thể khống chế được hát xướng dân gian , ít lâu sau Lê Thánh Tông lại ban sắc lệnh , Việt sử thông giám cương mục chép : "Phàm ai là người lương thiện mới chuẩn y cho nộp thóc và trao cho quan tước , nếu là kẻ ác nghịch , trộm cướp , xui nguyên , giục bị , hào cường ngỗ ngược và phường chèo con hát thì bản thân họ và con cháu họ không được dự". |
* Từ tham khảo:
- khống chế
- khống chỉ
- khơ khớ
- khơ khớ
- khờ
- khờ câm