| khôn tả | trgt Không thể nói ra, viết ra được: Gặp nhau lúc này thực vui mừng khôn tả (X-thuỷ). |
Thế rồi sao mữa mình ? Đến phiên Minh bỡ ngỡ , ngơ ngác hỏi : Sao là sao , hả mình ? Giấc mộng của mình đó mà ! Minh chép miệng thở dài : Giấc mộng của anh ư ? Nó trái ngược với thực tại một cách đau đớn khôn tả ! Thực tại thì tối tăm như mực , trong khi mộng lại sáng rực rỡ như pha lê. |
| Lòng tôi nhói lên nỗi buồn khôn tả. |
Ánh mắt buồn bã của nó khiến tôi xốn xang khôn tả. |
| Tôi xao xuyến khôn tả , vội nhìn ra sân , khẽ nói : Tôi ở xa nhưng lúc nào cũng nghĩ đến Hà Lan. |
| Thầy kéo chiếc kính lão xệ xuống sống mũi , nhìn tôi trân trân , giọng xúc động : Ngạn đấy ử Em về từ?ôm nàỏ Tôi nhìn nụ cười lấp lánh những chiếc răng vàng của thầy , lòng bồi hồi khôn tả. |
| Trà Long dịu dàng đặt tay lên cánh tay tôi , giọng xao xuyến : Cháu không phải là giấc mơ đâu ! Lúc nào cháu cũng ở bên chú ! Tôi quay lại , lòng xốn xang khôn tả. |
* Từ tham khảo:
- tệ-đậu
- tệ-lạm
- tệ-huynh
- tệ-liệt
- tệ-phòng
- têm lạt