| khóc | đt. C/g. Khốc hoặc Khấp, mếu miệng chảy nước-mắt, có tiếng hoặc không khi đau-đớn xác-thịt hay trong lòng: Bị đòn khóc vang; Nhớ em anh khóc đỏ lòm con ngươi (CD)// Thương-tiếc rồi than-vãn hay làm thơ kể nỗi-niềm đau-đớn: Đông-hồ khóc vợ, Tương-phố khóc chồng; Thiên-hạ nào ai khóc Tố-như? |
| khóc | đt. Thinh-không phát khóc, ré lên khóc thình-lình. |
| khóc | đt. Khóc vô-số, khóc hoài không nín. |
| khóc | - đgt 1. Chảy nước mắt vì xúc động, vì đau xót: Chị vừa chạy, vừa khóc, nhưng khóc không ra tiếng (Ng-hồng). 2. Nói trẻ em kêu gào: Con có khóc mẹ mới cho bú (tng). 3. Tỏ lòng thương tiếc bằng lời than vãn, lời văn, bài thơ: Nguyễn Khuyến khóc Dương Khuê; Hồ Xuân Hương khóc ông phủ Vĩnh-tường. 4. Than phiền: Khóc vì nỗi thiết tha sự thế, ai bày trò bãi bể nương dâu (CgO). |
| khóc | đgt. 1. Không kìm nén được cảm xúc, nỗi đau đớn, sự khó chịu mà ứa nước mắt hoặc phát ra tiếng than buồn thảm: Bé khóc ngồi ăn o khóc thầm. 2. Tỏ lòng thương tiếc với người thân đã chết: Bài thơ khóc bạn. |
| khóc | đgt 1. Chảy nước mắt vì xúc động, vì đau xót: Chị vừa chạy, vừa khóc, nhưng khóc không ra tiếng (Ng-hồng). 2. Nói trẻ em kêu gào: Con có khóc mẹ mới cho bú (tng). 3. Tỏ lòng thương tiếc bằng lời than vãn, lời văn, bài thơ: Nguyễn Khuyến khóc Dương Khuê; Hồ Xuân Hương khóc ông phủ Vĩnh-tường 4. Than phiền: Khóc vì nỗi thiết tha sự thế, ai bày trò bãi bể nương dâu (CgO). |
| khóc | đt. Chảy nước mắt khi bị xúc-cảm, đau đớn: Khóc vì nỗi thiết tha sự thế (Ng.gia.Thiều) Không khóc vì chưng mắt đã khô (Th.Lữ) // Khóc nức nở, khóc nhiều. Khóc sướt mướt, Nht. khóc nức nở. Khóc như ri, khóc nhiều lắm. Khóc như mưa. Khóc oà, oà lên khóc, khóc thình-lình và ồn. |
| khóc | .- đg. 1. Rỏ nước mắt vì xúc động: Bà ta khóc trước cảnh nhà bị bom giặc tàn phá. 2. Nói trẻ nhỏ kêu gào: Bé khóc đòi bú. 3. Tỏ lòng thương tiếc bằng lời than vãn, lời văn: Yên Đổ khóc bạn Dương Khuê. Khóc dở mếu dở. Cảnh buồn khổ, khó khăn lớn. |
| khóc | Cảm thương, đau đớn hay kêu gào mà chảy nước mắt: Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (K). Văn-liệu: Một người cười mười người khóc. Con có khóc mẹ mới cho bú. Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm (K). Khóc vì nỗi thiết-tha sự thế (C-o). Thú ca-lâu dế khóc canh dài (C-o). Điệu thương xuân khóc ả sương khuê (C-o). Khóc thầm trong bóng, gượng cười trước sân (K). Mồ cha chẳng khóc, khóc đống mối. Khóc hổ ngươi, cười ra nước mắt. Khóc dở cười cũng dở. Dở khóc dở cười (T-ng). |
| Mơ màng nghĩ đến những cách tàn bạo ấy , Trác như đau thắt lòng và chỉ muốn kkhóc, để trút được hết nỗi khổ. |
Trác rưng rưng kkhóc; nàng tức tối như có người bóp cổ làm nàng phải nghẹn ngào. |
Trác lủi thủi vào ngồi trong một xó bếp , kkhócmột mình. |
| Nhưng nàng lại biết ngay rằng có than kkhóccũng chẳng ai thương , và nếu cứ ngồi đó lại mang tiếng thi gan , nàng đành kéo vạt áo lau khô nước mắt , rồi lại lên buồng khách cầm giẻ lau nốt chiếc sập gụ. |
| Rồi nàng buồn rầu như muốn kkhóc. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết kkhóc, không dám cãi lại. |
* Từ tham khảo:
- khóc dở mếu dở
- khóc đứng khóc ngồi
- khóc gió than mây
- khóc hết nước mắt
- khóc hổ ngươi, cười ra nước mắt
- khóc lóc