| khố | dt. Miếng vải che hạ-bộ thế cho quần: Đóng khố, khố rách áo ôm // Vải nịt bụng, thắt lưng: Khăn-khố chỉnh-tề. |
| khố | dt. Kho: Ngân-khố, hư-khố, thực-khố, thương-khố. |
| khố | - dt. 1. Mảnh vải dài và hẹp dùng để che giữ bộ phận sinh dục: đóng khố khố dây. 2. Dải thắt lưng: khố đỏ khố lục khố xanh. |
| khố | dt. 1. Mảnh vải dài và hẹp dùng để che, giữ bộ phận sinh dục: đóng khố o khố dây. 2. Dải, thắt lưng: khố đỏ o khố lục o khố xanh. |
| khố | dt 1. Mảnh vải dùng để che bộ phận sinh dục của đàn ông: Còn manh khố rách càng thêm rách (Tú-mỡ). 2. Miếng vải phụ nữ dùng khi hành kinh: Ngày nay ở thành phố phụ nữ đã có thứ hàng vệ sinh không cần dùng khố. |
| khố | dt. Khô: Ngân-khố. Xt. Hư-hoá khố. |
| khố | dt. 1. Miếng vải thắt vòng quanh háng để che hạ bộ: Mọi mang khố. // Đóng khố, mang khố. Khố rách. Kẻ khố rách, người nghèo. 2. Miếng vải thắt vòng quanh bụng ở ngoài lớp áo. // Lính khố xanh: lính có mang cái khố xanh thường là lính bảo an (xưa). Lính khố đỏ, lính bắn súng, bộ binh (xưa). Lính khố vàng, lính trong thành vua (xưa). |
| khố | .- d. 1. Miếng vải bọc và che bộ phận sinh dục của đàn ông: Chỉ còn cái khố che thân. 2. Miếng vải của phụ nữ dùng khi hành kinh. |
| khố | Miếng vải thắt vòng quanh dưới háng, một đầu bỏ toả xuống để che hạ-bộ. Văn-liệu: Khố rách áo ôm. Con đóng khố, bố ở truồng. Anh khố son bòn anh khố nâu. Bòn nơi khố bện, đãi nơi quần hồng. |
| khố | Kho: Phủ khố. Ngân-khố. |
| Chẳng phải là những người quê mùa cục kịch , kkhốrách , áo ôm. |
Vậy , ông để tôi chết đói hay sao ? Người lão bộc cúi đầu ngẫm nghĩ rồi nói : Thế này này , thằng cả nhà tôi đi lýnh khố đỏ , tôi được làng cấp cho mấy mẫu ruộng. |
Quả thực , mới tới trại lính khố xanh , Hồng đã gặp Ngạ Nghe tiếng gọi , Nga quay lại rồi vội vàng xuống xe , đi bộ với Hồng. |
Bảo không đi không biết Vàng Danh Đi ra cái áo một manh không còn Bảo không đi không biết Hồng Gai Đi ra cái khố một phai mà về. |
BK Bấy lâu nay em phong kín nhuỵ đào Mà nay khác thể hàng rào lâu năm Bấy lâu ta ở với ta Bây giờ có Phú Lang Sa lọt vào Bây giờ đấp thấp trời cao An Nam , Quảng Tống phải vào luỵ Tây Bây giờ khố bẹ đi giày Bờ lau nên phố , đĩ nay lên bà Mấy đời con đĩ lên bà Thau rau đắc thế , bà già thất kinh Bấy lâu vua trị vì một mình Bây giờ nhà nước đã rành chia đôi Văn nhân , khoa mục ở rồi Những phường dốt nát lên ngồi làm quan Những anh phơ phất loàng xoàng Làm bồi làm bếp ra ràng cậu chiêu Các quan trung nghĩa trong triều Về nhà ngồi xó liệu chiều thủ thân Những quân vô nghĩa nịnh thần Tìm thầy , tìm cách lần lần thăng quan Trị dân lắm sự tham tàn Kiếm tiền , kiếm bạc mới toan bằng lòng Muốn cho bể lặng sông trong Cách hết lũ ấy mới mong thái bình. |
Bên Tây có chiếc tàu sang Sinh ra khố đỏ , quần vàng , áo thâm Cho nên anh chịu âm thầm Vai vác khẩu súng , tay cầm bình toong Đi ra sông cạn đá mòn Đi ra thương nhớ vợ con ở nhà Việc Tây anh phải trẩy ra Khi ở Hà Nội , khi ra Hải Phòng Nói ra đau đớn trong lòng Vợ con nào biết Hải Phòng là đâu ! Việc Tây như lửa trốc đầu Cho nên anh dặn trước sau mọi lời... Bên thẳng thì bên phải chùng Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây. |
* Từ tham khảo:
- khố dây
- khố đỏ
- khố lục
- khố ngắn càng dễ bắt rận
- khố phòng
- khố rách áo ôm