| khịt khịt | tt. X. Khìn-khịt // trt. Nghẹt lại, hơi nghẹt: Thở khịt-khịt // trt. Có tiếng không thanh, không trong: Nghẹt mũi nên nói khịt-khịt, người ba môi cũng nói khịt-khịt. |
| khịt khịt | đgt Khịt nhiều lần: Tên quản đề lao khịt khịt cái mũi (Ng-hồng). |
| Cửa ngục mở. Người cai ngục đứng xa nhìn vào phòng kiểm soát một lượt , mũi khịt khịt vì hơi thối bay theo đường cửa sổ |
| Nó khịt khịt thêm một lúc , xem chừng đã đủ , liền thủng thỉnh quay lại : Tao đang đoán xem hôm nay mẹ Tóc Bím cho tụi mình ăn những món gì ! Bảnh Trai nhún vai : Xạo vừa thôi , ông tướng ! Phớt lờ lời chế giễu của bạn , Bắp Rang xòe bàn tay ra trước mặt , vừa bấm đốt ngón tay vừa thản nhiên lẩm bẩm : Món thứ nhất là canh chua cá bông lau , món thứ hai là thịt gà xào gừng , món thứ ba là tôm kho rim... Hí hí ! Nhỏ Hột Mít bụm miệng cười Bắp Rang hành nghề thầy bói tự bao giờ thế? Kiếng Cận tủm tỉm : Bắp Rang đi thi nói dóc chắc đoạt giải quán quân quá hà ! Không chỉ Bảnh Trai , Hột Mít và Kiếng Cận , những đứa còn lại đều nghĩ Bắp Rang đang giễu hề. |
| Nó đi tuốt xuống phía sau , vẫn chun mũi khịt khịt như mọi lần : Hôm nay chúng ta sẽ được thưởng thức món mắm kho... Hột Mít lầm bầm : Ðể xem nhóc ngươi còn tí tởn đến bao giờ ! Mà thằng Bắp Rang hôm nay trông tí tởn thật. |
| Lập tức Quản hếch mũi lên khịt khịt liền mấy cái. |
| Bị chọc đúng tim đen , Sokhịt khịtịt mũi liền mấy cái : Chết được thằng này còn khó. |
* Từ tham khảo:
- hỏi của
- hỏi đon
- hỏi gằn
- hỏi ra
- hỏi tiền
- hỏi thầm