| khi đầu | trgt Lúc mới xảy ra sự việc: Khi đầu tôi cứ tưởng là anh nói đùa, ai ngờ là sự thật. |
| Mọi khi đầu tháng Bẩy , hoa đã nở rồi. |
Anh thương em không muốn vào nhà Đi qua ngoài ngõ hỏi có gà bán không Nhà em buôn vải bán bông Buôn tơ bán lụa em không có gà Anh thương em không nói khi đầu Bây giờ cưởi đã bá ngành dâu đi rồi. |
Ăn trầu chọn lấy cau khô Trèo lên Ba Dội có cô bán hàng Cô bán hàng lòng cô buồn bã Bóng xế chiều bóng ngả về tây Ăn trầu người như chim mắc nhợ Uống rượu người như cá mắc câu Thương em chẳng nói khi đầu Để cho bác mẹ ăn trầu khác nơi Đau lòng em lắm , anh ơi ! Riêng em cứ quyết đợi người đấy thôi Sông kia khi lở khi bồi Thương anh lúc đứng ngồi cũng thương. |
| Hơn mẹ anh chỉ 2 tuổi mà trông bà cụ như trên 80 khi đầu tóc bạc phơ , lưng còng , bé nhỏ. |
| Cứ ngồi bóc đến khi đầu ngón tay cái sưng đỏ lên mới đứng dậy đi ăn. |
| Chỉ đến khi đầu tôi gục xuống , va phải mặt bàn đánh "cốp" một cái , tôi mới sực tỉnh và lại vội vã gào giọng đọc thật to. |
* Từ tham khảo:
- chửi lộn
- chửi mắng
- chửi mèo mắng chó
- chửi mèo quèo chó
- chửi người vắng như mắng người chết
- chửi như chó ăn vã mắm