| khem | dt. Cây cặn trước cửa, trên chót chẻ hai để kẹp một thanh củi chụm dở, ra hiệu rằng nhà có việc kiêng-cữ (X. Vỏ lửa) // (R) Thời-kỳ đóng ngõ (không tiếp khách) từ sau khi rước ông-bà chiều 30 tháng chạp đến lễ giao-thừa: Vào khem // Thời-kỳ ở cữ (sinh-đẻ) bảy ngày nếu sinh trai, chín ngày nếu sinh gái, kiêng người đến thăm bằng cách treo trước cửa một lá môn, một cục than và bảy hay chín đồng tiền: Nằm khem, ở khem // (R) đt. Kiêng, cữ: Xấu máu thì khem miếng đỉnh-chung (HXH). |
| khem | - đg. Ăn kiêng khi mới ở cữ. |
| khem | I. đgt. Kiêng không ăn những thứ bị coi là ảnh hưởng tới sức khoẻ người ốm yếu: Khem chất tanh o khem chất cay. II. tt. (Ăn uống) thiếu chất bổ: ăn khem quá. |
| khem | đgt, trgt ăn kiêng: Xấu máu thì khem miếng đinh chung (HXHương); Ngày xưa người ở cữ thường ăn khem, nên không đủ sữa nuôi con. |
| khem | dt. Kiêng: Xấu máu thời khem miếng đinh chung (H.x.Hương) |
| khem | .- đg. Ăn kiêng khi mới ở cữ. |
| khem | Kiêng: Ăn khem, khem cữ. Văn-liệu: Xấu máu thời khem miếng đỉnh-chung (Xuân-hương). |
Cha sinh mẹ dưỡng ra con Cũng như trời đất nước non không cùng Vẫn là một khí huyết chung Chia riêng mày mặt trong lòng sinh ra Bào thai chín tháng mang ta Kiêng khem tật bệnh ai hoà chịu chung Vượt bể Đông có bè có bạn Mẹ sinh ta vượt cạn một mình Sinh ta mát mẻ yên lành Từ nay mẹ mới nhẹ mình không lo Chốn lạnh ướt để cho mẹ ngủ Nơi ấm êm mẹ ủ con nằm Năm canh con khóc cả năm Ôm con mẹ chịu khổ tâm lo phiền Khi con ốm sốt chẳng yên Con phiền có một , mẹ phiền bằng hai Ngọn đèn chong bóng canh dài Nghĩ thua nghĩ được có ai ngỏ cùng Con rày đã yên lành mát mẻ Mẹ mới lòng vui vẻ không lo Dành riêng quà bánh nhường cho Sắm riêng quần áo mới đồ chiều con Trông con nằm ngủ ăn ngon Sợ con thất ý lại còn hờn lâu Hai ba tuổi độ hầu học nói Tập dạy cho thưa nói dần dần Đến chừng biết mặc áo quần Nuôi thầy dạy học tập văn tập bài Kể với ai cửa nhà nghèo đói Trông cho con theo dõi người ta Đến ngày con bước đi ra Mẹ cha biết mấy thịt da tiêu mòn Đến khi con mười lăm mười tám Lấy vợ cho lại sắm cửa nhà Sinh ta rồi lại nuôi ta Cũng như trời đất sinh ra giống người. |
| Sài vồn vã chào rồi xếp tất cả mọi thứ ra mặt bàn nhờ mẹ và chị xem cho vợ anh kiêng khem như thế nào. |
| Đánh xong , bà quả quyết là cứ khiêng khem cho con kỹ thì không sợ gì. |
| Sài vồn vã chào rồi xếp tất cả mọi thứ ra mặt bàn nhờ mẹ và chị xem cho vợ anh kiêng khem như thế nào. |
| Đánh xong , bà quả quyết là cứ khiêng khem cho con kỹ thì không sợ gì. |
| Một số thói quen có hại khác cũng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ như kiêng kkhemquá kỹ đến mức gầy mòn , suy dinh dưỡng , thức quá khuya dẫn đến sự rối loạn tiết hormon , lao động trong môi trường quá độc hại , làm việc trong môi trường có nhiều tia phóng xạ Làm việc quá sức : Làm việc quá sức dễ dẫn đến suy nhược sức khỏe , cả về thể chất và tinh thần , bao gồm cả sức khỏe sinh sản. |
* Từ tham khảo:
- khém
- khen
- khen chanh thì chanh ngọt, chê hồng thì hồng chua
- khen dồi
- khen khao
- khen khét