| khạng | trt. Cách đi bẹt hai chân và bộ khó-khăn: Khệnh-khạng. |
| Lợi dụng lúc các bạn bè còn đứng xếp hàng hai bên đường chưa kịp giải tán , anh quẹt bùn lên mép giả làm râu , choàng lá cờ đỏ lên vai làm áo bào (anh chẳng biết các ông hoàng bà chúa ăn mặc thế nào , chỉ biết một điều là họ không thể mặc quần áo vải xấu màu đen mốc đôi chỗ đã rách mục như anh) , đi khệnh khạng trên đường như một thế tử hống hách. |
| Anh lính trẻ thích chí , mặt ngếch cao hơn , bộ đi khệnh khạng hơn. |
Mõ ! Các cụ truyền bay bắt nó ngẩng đầu lên chứ ! Mãi khi chè chén no nê xong , một người trong bọn mới khệnh khạng nhè mồm gọi bố chị Minh ra mà phán rằng : Thôi bây giờ con bác Nhiêu đã chót dại mà xưa nay bác là người tử tế , ăn chịu đóng góp với làng đầy đủ , vậy làng thương tình phạt bác ba đồng bạc , hai trăm cau tươi , tám chai rượu , lập tức tối hôm nay bác phải thân đưa đến nhà tôi. |
| Anh Phương đỗ bằng cử nhân văn chương… Phòng mình tuy là đau ốm khệnh khạng cũng có ít nhất sáu cha trí thức. |
Ở nhà , mỗi lúc đâu đã có cái thú tự nhiên như vậỷ Mình lại thấy bắt thương cho những ông khệnh khạng , ăn một miếng giữ gìn một miếng , chỉ sợ ngồi ở "đầu đường xó chợ" thì "nhĩ mục quan chiêm". |
| Rồi đến những chức sắc , những quyền quý giàu có trong bốn "họ" khệnh khạng , bệ vệ , hớn hở. |
* Từ tham khảo:
- cờ bí nhấc xe
- cờ bí thí tốt
- cờ bỏi
- cờ cao Đế Thích
- cờ chân chó
- cờ chiếu tướng