| thiên cơ | dt. Máy Trời mầu-nhiệm, việc Trời sắp-đặt trước cho mỗi người, mỗi nước không hề sai chạy: Thiên-cơ bất khả lậu. |
| thiên cơ | - Lẽ mầu nhiệm của trời (cũ). Tiết lộ thiên cơ. Để lộ bí mật mầu nhiệm. |
| thiên cơ | dt. Then máy của trời; chỉ sự mầu nhiệm, huyền bí của trời: tiết lộ thiên cơ. |
| thiên cơ | dt (H. thiên: trời; cơ: then máy) Lẽ mầu nhiệm của trời: Lão phù thuỷ nói là không dám tiết lộ thiên cơ. |
| thiên cơ | đt. Cơ mầu-nhiệm của trời; ngr. cơ-mưu kín đáo lắm. |
| thiên cơ | Cơ mầu-nhiệm của trời: Không được lộ thiên-cơ. |
| Thấy tiết lộ thiên cơ , thần Nước bèn cho nước giếng thần phun lên thành một vòi nước khổng lồ cuốn phăng người , vật. |
| Từ trước tới giờ cái người ấy có sao thiên cơ chiếu vào hoa tay ,chỉ đi làm đèn xẻ rãnh ở những chỗ đầu sông ngọn nguồn cho các thứ trẻ con thiên hạ ,hồ mong trả hết cái nợ áo cơm cho những kẻ dung nổi mình vào những ngày tháng bẽ bàng mà người ta chỉ sống khắc khoải để thở cho dài một hơi men nồng. |
| Cái lá trúc xe điếu ấy là một con dao găm , một con trúc dao có phép thuật kết quả đời kẻ nào bép xép lỡ mồm tiết lộ đến thiên cơ thần cơ. |
| Thế gọi là tiết lộ thiên cơ đó". |
| Trong Đa tình kiếm khách vô tình kiếm và các tiểu thuyết khác của Cổ Long còn có những cuộc đấu với phong cách đặc sắc tương tự như cuộc tỷ thí giữa bang chủ Kim Tiền bang Thượng Quan Kim Hồng với Tthiên cơlão nhân , trận chiến sống chết giữa đạo soái Sở Lưu Hương với Thạch Quan Âm hay Thủy Mẫu Âm Cơ... Nhật Minh. |
| Trong đó , phim truyền hình phải kể đến như Tùy Đường anh hùng truyện , Bạch Xà truyện , Phật sống Tế Công ; còn với điện ảnh có Tthiên cơbiến : Hoa đô đại chiến , Hôn lễ diễn ra trong ngày trở về và đáng chú ý là Tây du ký Mối tình ngoại truyện. |
* Từ tham khảo:
- thiên cư
- thiên di
- thiên diễn
- thiên dũ
- thiên dung
- thiên duyên