| khách hàng | dt. Mối-hàng, người đến mua hàng: Tiệm đông khách hàng. |
| khách hàng | - dt. Người đến mua hàng: Cửa hàng phục vụ khách hàng hết sức tận tình Khách hàng là thượng đế. |
| khách hàng | dt. Người đến mua hàng: Cửa hàng phục vụ khách hàng hết sức tận tình o Khách hàng là thượng đế. |
| khách hàng | dt 1. Người đến mua hàng: Bán hàng phải chiều khách hàng 2. Người thuê luật sư cãi hộ mình trước toà án (cũ): Luật sư ấy, trong thời thuộc Pháp có đông khách hàng 3. Người đến chữa bệnh ở nhà một bác sĩ: Bác sĩ ấy đã về hưu, nhưng trong nhà luôn luôn có nhiều khách hàng. |
| khách hàng | dt. Người đến mua hàng. |
| khách hàng | .- d. 1. Người đến mua hàng. 2. Người thuê trạng sư cãi hộ mình hoặc người đến chữa bệnh ở nhà một bác sĩ tư (cũ). |
| Bên kia khay đèn là một người mặc âu phục sang trọng : chắc đó là khách hàng của " họ ". |
Rồi người bạn nhắc Liên cầm bó hoa trao cho khách hàng. |
| Ấy là chưa kể xã hội Khách trú đông đến một phần tư dân số và xã hội tài xế , khách hàng rất trung thành và rất hào phóng của xóm bình khang. |
Chị Tý phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng , chậm rãi nói : Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ? Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện , mấy người nhà của cụ thừa , cụ lục là những khách hàng quen của chị. |
| Chúng tôi cúi mình bước vào quán , tới cái bục bằng đất , phủ một manh chiếu , của bà hàng giải lên đấy thay ghế cho khách hàng ngồi. |
| Nhớ lại có những đêm tháng mười ở Hà Nội , vợ chồng còn sống cạnh nhau , cứ vào khoảng này thì mặc áo ấm dắt nhau đi trên đường khuya tìm cao lâu quen ăn với nhau một bát tam xà đại hội có lá chanh và miến rán giòn tan , người chồng lạc phách đêm nay nhớ vợ cũng đóng cửa lại đi tìm một nhà hàng nào bán thịt rắn để nhấm nháp một mình và tưởng tượng như hãy còn ngồi ăn với người vợ thương yêu ngày trước , nhưng sao đi tìm mãi , đi tìm hoài không thấy một tiệm nào bán thịt rắn thế này ? Rõ mình là thằng điên ! Rắn thì phải ăn vào trời rét , vì rắn lúc ấy mới béo mà nhả hết chất độc ở trong mình ra , cho đến đông chí thì vào thu hình trong hang ; lúc ấy rắn ăn không còn bổ mà có khi còn độc nữa , thế thì sao tháng mười ở đây , nóng chảy mỡ ra , lại có thể có thịt rắn để làmkhách hànghàng kén ăn ? Người đàn ông oan khổ lưu li ngửng lên nhìn trời thấy mây đỏ đòng đọc mà không khí đặc quánh lại như có thể lấy dao ăn để thái ra : trời này còn nóng mà độc lắm đây. |
* Từ tham khảo:
- khách khí
- khách khứa
- khách ngỗ
- khách qua đường
- khách quan
- khách quan chủ nghĩa