| thập | st. Mười, số 10, chẵn chục: Song thập; thập niên đăng hoả, thập tử nhứt sanh. // Dấu hiệu thương-xót bằng một đường ngang và một sổ đứng tréo nhau: Hồng-thập-tự. |
| thập | dt. Chục, toán lính mười người hồi xưa. // (R) a. Người cai-quản một thập lính: Chú thập; b. Nhiều thứ lộn-xộn, trộn chung lại. |
| thập | đ.t Nhặt, lượm-lặt: Thâu-thập. |
| thập | Mười: thập ác o thập can o thập đạo o thập điện o thập lực o thập ngoặc o thập nhi chi o thập phân o thập phương o thập toàn o thập tự quân o thập tự chinh o chữ thập o đàn thập lục o hồng thâp tự o khách thập phương o song thập o tam thập lục o thất thập cổ lai hi. |
| thập | Thập cẩm. |
| thập | Nhặt: thu thập. |
| thập | dt 1. Chữ Hán có hình một nét ngang và một nét dọc vuông góc: Cái thánh giá hình chữ thập 2. Tên gọi một người hầu trong chế độ phong kiến: Chớ có cho mấy thằng thập nó đánh bạc nghe (NgTuân). |
| thập | (khd) Mười. || Chữ thập. |
| thập | (khd) 1. Từng hàng chục. Thập cẩm. 2. Người cai coi mười người lính. (xưa) |
| thập | 1. Mười, số đếm: Thập nhật. Thập nhân. Văn-liệu: Thập tử, nhất sinh. Thập niên đăng hoả. Thập nữ viết vô. Nhân vô thập-toàn (T-ng). Thập mục sở thị. 2. Hình có một cái ngang một cái dọc như chữ thập +: Cờ chữ thập. |
| thập | 1. Từng hàng chục: Thập-vật. 2. Tiếng gọi người cai coi mười người lính: Chú thập. |
| thập | I. Mười. Chữ thập + Viết kép, để dùng trong khế-ước. II. Nhặt (không dùng một mình): Thu-thập. |
Vì lạ nhà , chẳng biết công việc thế nào , nàng cứ tthậpthò , hết ra lại vào mà chẳng biết làm một việc gì. |
Loan ngửng mặt chăm chú nhìn qua rặng cây và rất lấy làm lạ khi thấy hai cô học trò nhỏ đi qua lại ngoài cổng mấy lượt , thập thò không dám vào. |
| Còn khách thập phương thì xơi cơm nước ở nhà trai , cũng như nhà khách của các ông. |
| Ngọc đứng lên xin phép sư cụ rồi theo chú tiểu đi qua sân , tới một nếp nhà ngang dài đến mười gian , nhưng chỉ để ba gian làm nhà tiếp khách thập phương , còn thì ngăn ra từng buồng làm phòng ngủ. |
Người canh cổng thấy cô thập thò ra dáng băn khoăn thì lên tiếng hỏi : Chị kia muốn gì ? Cô ấp úng : Thưa thầy , tôi... tôi... Bác canh cổng lại quát : Cái gì ? Thưa thầy... không ạ. |
Em nhát quá ! Chó ở nhà chùa có cắn khách thập phương bao giờ đâu. |
* Từ tham khảo:
- thập ác
- thập cẩm
- thập di bổ khuyết
- thập đạo
- thập điện
- thập hồng