| kề miệng | đt. Giõ miệng, đưa miệng sát mặt người: Kề miệng hôn, kề miệng nói nhỏ // Dâng sát miệng, dọn sẵn cho ăn: Siêng lo há đợi cơm kề miệng, Vụng tình nào dè nước đến trôn (TTT). |
| Thằng Cò bưng vò nước ra , ngửa cổ kề miệng vào vò uống nước ừng ực Bỗng nó đặt vò nước xuống , thúc vào lưng tôi. |
Tới kề miệng vào chiếc lá , uống ừng ực một hơi. |
| Ngạn đi sát vào Năm Tấn , nói : Tôi tính mình bắt thằng này phải mánh lới một chút , anh Năm ! Phải gạt nó khai rồi hẵng bắt ! Tấn chưa hiểu , hỏi : Gạt làm saỏ Ngạn kề miệng nói rỉ vào tai Tấn. |
| Đạt giả dò chép miệng như mới tu xong ngụm nước , rồi cậu chuyển bi đông qua Tới nói : Anh Tới làm tạm một miếng cho thông cổ đi ! Tới bị mắc lừa , đỡ bi đông kề miệng uống. |
Chú tư đi vào lấy tấm đệm trải giữa sàn nhà nói : Thím Cà Xợi với con Mỵ ngủ ở đây nghe ! Rồi chú đến ngồi bên cái mẻ un còn ngún khói kề miệng thổi phù phù. |
| Bạn vẫn chưa thực yên tâm : Nhưng còn mấy đứa lớp mình? Tụi lớp mình càng khỏi lo ! Hạt Tiêu nháy mắt Tụi nó ngu gì hê lên ! Nói xong , Hạt Tiêu lò dò đi lại chỗ thằng Mặt Mụn , kề miệng vào tai thằng này. |
* Từ tham khảo:
- bụng đói mắt mờ
- bụng đói miệng khát
- bụng đói tai điếc
- bụng gian miệng thẳng
- bụng làm dạ chịu
- bụng lép vì đình, bụng phình vì chùa