| kẻ địch | dt Kẻ chống lại mình; kẻ đến cướp đất nước mình: Càng căm thù kẻ địch, càng giàu thêm kinh nghiệm (Trg-chinh). |
| Lòng hữu ái ấy , nếu ta đem ra đối đãi với ân nhân thì chẳng hoá ra ta đặt ân nhân ta ngang hàng với kẻ địch của ta ư ? " Lời dạy của cụ Tú Lâm đủ tỏ rằng tuy cụ là môn đồ Khổng học mà trí thức , tư tưởng cụ , cụ đặt hẳn ra ngoài vòng kiềm toả của nho giáo. |
| Trên các tàng cây ăn trái , ẩn kín dưới lớp lá dày , là những chòi quan sát từ đó có thể nhận ra bọn cướp tận đàng xa và dùng cung giết kẻ địch. |
Thận vừa lấy một nhánh cây nhỏ vẽ lên đất vừa nói : Vũ khí này ta dùng để đánh kẻ địch từ xa , nên cần loại cán dài (1). |
| Như vậy là ta thêm được một cái đoản côn và cái liềm móc đấy nhé ! Khi ra trận , ta đốt nhựa cho cháy rồi lao sào ra phía trước , những giọt mưa vung bắn vào quần áo , thân thể kẻ địch. |
| Đầu gậy có nhiều móc câu nàu đủ sức đập chết kẻ địch , đánh gãy gươm giáo của chúng , hoặc móc đúng vào quần áo và kéo ngã chúng xuống. |
| Tại sao ta không tiếp tục loan truyền mọi nơi là ta tôn phù hoàng tôn để chia bớt lực lượng kẻ địch ra , cho chúng bị xé làm đôi làm ba ? Tôn phù hoàng tôn thì đã sao nào ? Không có hại mà còn có nhiều cái lợi trước mắt. |
* Từ tham khảo:
- lùng-tùng-xoà
- lủng trôn
- lủng-nhủng
- lũng-mẫu
- lụp
- lụt-lạo