| tẹo | tt. Nh. Tẻo. |
| tẹo | đt. Lẹo-tẹo nói tắt, tằn-tịu, tò-tí, trai-gái với nhau: Có ý tẹo; Nghe đâu tụi nó đã tẹo với nhau rồi mà!. |
| tẹo | - dt., khng. Lượng quá nhỏ, quá ít, coi như không đáng kể: chia cho mỗi người một tẹo gọi là đợi cho một tẹo. |
| tẹo | dt. Lượng quá nhỏ, quá ít, coi như không đáng kể: chia cho mỗi người một tẹo gọi là o đợi cho một tẹo. |
| tẹo | dt Lượng rất nhỏ: Nó cho em nó một tẹo xôi. trgt Rất ít; Rất nhỏ: Bé tẹo; Tí tẹo. |
| tẹo | dt. Một chút: Cả cái bánh lớn mà cho có một teo. |
| tẹo | .- d. Một chút: Véo cho tôi tẹo bột. |
| tẹo | Một chút, một tí: Cho được một tẹo thuốc. |
| Tự nhiên tôi đem lòng mến những đứa trẻ cùng trạc tuổi tôi của những gia đình hèn hạ ấy : Cái Nhớn , thằng Cu , con tẹo là bạn tôi cả. |
| Chỉ có vài chiếc lá rụng mà nước triều chưa lên kịp để cuốn đi , và bóng nắng chiếu xuyên qua những tầng lá dày xanh biếc , soi lỗ chỗ trên lượt bùn mượt mà vàng song li ti vết chân của những con dã tràng bé tẹo. |
| Có ai nằm nhớ lại Hà Nội ngày nào , vào những lúc trời se sắt , mưa dầm dề , gió lê thê như thế , thỉnh thoảng ở giữa đường lại có một anh chàng mặc áo tơi , đội mũ mốt săng , đi ghệt , ngậm cái ống điếu đi lang tháng mười một mình như đang nghĩ thơ không ? Ấy đó , biết là đóng cửa lại ở trong nhà ấm cúng thật tình , nhưng có những người nhìn lên trời thấy ở bên ngoài sầu sầu một cách nên thơ , tự nhiên cảm thấy không chịu được , phải vội vàng khoác áo đội mũ ra đi để tận hưởng cái rét , để dầm mình vào trong mưa , để nghe cái nhịp thở âm thầm của cỏ cây lúc đó bắt đầu hé những lá non bé titẹo.o , xanh mươn mướt. |
| Tấm lại lấy ở một cái lọ ra được con ngựa bé tí tẹo. |
| Khi nào cu "buồn" là cái cu nó săn lại , chỉ săn một tẹo thôi , không như hai cu tí nhà chị đâu , nó săn tít lại cơ. |
| Nó có từ khi gã đàn ông trẻ còn bé tí tẹo với một người phụ nữ bé nhỏ dịu dàng mà gã gọi là mẹ. |
* Từ tham khảo:
- tép bạo
- tép biển
- tép chà bông
- tép chao chua
- tép cháy mỡ
- tép chấu