| hương khói | dt. Việc thờ cúng: Cúng tiền hương-khói, lo việc hương-khói; Rằng: sao trong tiết thanh-minh, Mà đây hương-khói vắng tanh thế mà? (K). |
| hương khói | - Thờ cúng tổ tiên, cha mẹ. |
| hương khói | dt. Hương và khói; việc thờ cúng nói chung: lo việc hương khói ở nhà thờ họ. |
| hương khói | dt Việc thờ cúng người đã qua đời: Rằng: Sao trong tiết thanh minh mà đây hương khói vắng tanh thế mà (K). |
| hương khói | dt. Hương và khói, nói việc cúng tế: Mà sao hương khói vắng tanh thế nầy (Ng.Du) |
| hương khói | .- Thờ cúng tổ tiên, cha mẹ. |
(Rồi đây sóng gió ngang sông , Đầy thuyền hận , chị lo không tới bờ) Miếu thiêng vụng kén người thờ , Nhà hương khói lạnh , chị nhờ cậy em. |
KHẢO DỊ Truyện này có phần tương tự với truyện Nông dân với Thành hoàng của người miền Đông Chiết giang (Trung quốc) : Ngày đó ở miếu Thành hoàng có hội hương khói , ai nấy cố biện lễ vật để cầu thần phù hộ. |
| Sợ mẹ lấy cớ hương khói quay về rồi nhà lại mất thứ nọ thứ kia. |
| Cách một đoạn lại có một sư thầy cầm trầm hương khói nghi ngút không ai được phép nói chuyện , không ai được phép chỉ trỏ. |
Kết cục là con rươi đực chết (kiếp nam nhi có mong manh !) nhưng có một điều an ủi là đã để lại cho đời một kỷ niệm : những cái trứng chìm sâu xuống đất để sang năm lại sinh ra một lũ rươi con , nối dõi tông đường , lo việc hương khói nhà rươi và cũng là để làm một... món ăn đặc biệt cho những khách sành ăn nơi Bắc Việt. |
Đền này hiện không còn nhưng vẫn còn chỗ để bát hương và mồng Một ngày rằm dân phố vẫn hương khói. |
* Từ tham khảo:
- hương kiềm
- hương lạnh khói tàn
- hương lão
- hương lân
- hương lâu
- hương lí