| hương | dt. Mùi thơm: Mướp hương, xạ-hương; Chồng ta áo rách ta thương, Chồng người áo gấm xông hương mặc người (CD) // Nhang, vật đốt có khói thơm cho tan mùi uế-trược khi cúng-tế: Cây hương, nén hương, lư hương, xông hương; Xin đừng thấy quế phụ hương, Quế già quế rụi hương còn thơm xa (CD) // (B) Sắc đẹp đàn-bà: Buôn hương bán phấn; Vét hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa (K). |
| hương | dt. Làng-mạc, thôn-quê: Hương-thôn, hương-ước // Chức-việc trong làng: Ông hương, thím hương // Tỉnh nhà: Thi hương // Quê nhà, nơi sinh-trưởng: Đồng-hương, hồi-hương, quê-hương, tha-hương. |
| hương | tt. Mùi thơm của lúa. |
| hương | - 1 dt 1. Mùi thơm của hoa: Gác nguyệt nọ mơ màng vẻ mặt, lầu hoa kia phảng phất mùi hương (CgO) 2. Mùi thơm nói chung: Gói chè này đã hết hương rồi 3. Sắc đẹp: Than ôi sắc nước, hương trời (K). - tt Có mùi thơm: Mua được gói chè . - 2 dt 1. Vật để đốt cho thơm khi cúng: Bó hương thơm xếp để bên bồ (cd) 2. Vật đốt để đuổi sâu bọ: Hương trừ muỗi. |
| hương | I. dt. 1. Mùi của hoa: hương sen. 2. Vật phẩm làm bằng nguyên liệu có mùi thơm, thường đốt lên khi cúng bái: thắp nén hương để tưởng niệm, hương án, hương hoa, hương hoa, hương khói, hương lửa, bát hương, khói hương, lửa hương. 3. Hương vị riêng: Chè mất hương. II. Thơm: hương hồn o hương khuê o hương liệu o hương nhu o hương phấn o hương phụ o hương vị o dạ hương o đinh hương o giáng hương o hoắc hương o thiên hương o trầm hương o xạ hương. |
| hương | I. dt. Hương chức, gọi tắt. II. 1. Làng, làng quê, nông thôn: hương ẩm o hương bạ o hương binh o hương bộ o hương chính o hương chức o hương dũng (dõng) o hương hội o hương kiểm o hương lão o hương lân o hương lí o hương mục o hương quán o hương sư o hương thí o hương thôn o hương ước o hương xã o tha hương ngộ cố tri o thi hương. 2. Quê, nơi chôn rau cắt rốn: hương quán o hương thân o hương thổ o cố hương o đồng hương o hồi hương o quê hương. |
| hương | dt 1. Mùi thơm của hoa: Gác nguyệt nọ mơ màng vẻ mặt, lầu hoa kia phảng phất mùi hương (CgO) 2. Mùi thơm nói chung: Gói chè này đã hết hương rồi 3. Sắc đẹp: Than ôi sắc nước, hương trời (K). tt Có mùi thơm: Mua được gói chè hương. |
| hương | dt 1. Vật để đốt cho thơm khi cúng: Bó hương thơm xếp để bên bồ (cd) 2. Vật đốt để đuổi sâu bọ: Hương trừ muỗi. |
| hương | dt. 1. Mùi thơm: Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (Ng.gia.Thiều) Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (Ng.Du) 2. Ngb. Nhan-sắc, xác thịt: Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (Ng.Du) // Buôn phấn bán hương. 3. Vật đốt cho thơm khi cúng tế: Lò trong ngát dạ, đỉnh ngoài bay hương (Nh.đ.Mai) Đốt lò hương ấy, so tơ phím nầy (Ng.Du) // Xt. Lư hương. |
| hương | (khd). Làng: Quê-hương, hương-thôn. |
| hương | .- I. d. 1. Mùi thơm: Hương hoa huệ nhẹ nhàng. 2. Vật để đốt cho thơm, làm bằng xạ hay nhựa thơm: Hương vòng. II. t. Có mùi thơm: Chè hương. |
| hương | I. Mùi thơm: Mỗi thứ hoa, một thứ hương. Văn-liệu: Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (K). Hương trời đắm nguyệt say hoa (C-o). Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o). Hương trời lộc nước phấn vua (Nh-đ-m). Tuồng gì hoa thải hương thừa (K). II. Vật người ta đốt cho thơm khi cúng tế: Hương vòng, hương nén. Văn-liệu: Hương-hoả mả dài. Lời nói đổ hương án bàn độc. Nằm đất hàng hương, còn hơn nằm giường hàng cá. Đốt phong hương hả mà hơ áo tàn (C-d). Lò trong ngát xạ, đỉnh ngoài bay hương (Nh-đ-m). Đốt lò hương ấy so tơ phiếm này (K). |
| hương | I. Làng. II. Khoa thi đời trước, ở các tỉnh, ba năm một lần. |
| Dẫn đường là ông bác " cậu phán " già nhất trong bọn ; ông cầm một nắm hhươngthơm. |
| hương, chị dâu nàng , là người rất chăm chỉ , chịu khó và nhu mì , chín chắn. |
| Nàng đã thừa biết vậy từ khi Hhươngchưa về làm dâu , và nàng hãy còn ở nhà với mẹ. |
| Vì Hhươnglà bạn thân của nàng : Hương ở xóm trên , xa hẳn xóm Trác ở , nhưng vì chiều nào hai người cũng gặp nhau ở giếng nước nên đã thành thân mật với nhau. |
Hhươnglà con gái một ông Chánh hội trong làng. |
| Thấy vậy nên nhiều lần bà Thân định hỏi Hhươngcho Khải , rồi lại thành rụt rè mà hoãn việc lại. |
* Từ tham khảo:
- hương án giữ mặt tiền
- hương ẩm
- hương bạ
- hương binh
- hương bộ
- hương cả