| huề | bt. Hoà, xuôi, thuận, bỏ cả xích-mích: Đề-huề, giải huề, xử huề // (lóng) Cam chịu thiệt-thòi mà bỏ qua: Nó không trả thì cũng huề. |
| huề | - t. X. Hòa: Ván cờ huề. Huề cả làng. ổn thỏa cả (dùng với nghĩa đùa). |
| huề | tt. Hoà: xử huề o huề cả làng. |
| huề | Nắm tay dắt: đề huề. |
| huề | tt Biến âm của Hoà: Ván cờ huề. |
| huề | Nht. Hoà: Huề vốn, xử huề. |
| huề | .- t. X. Hòa: Ván cờ huề. Huề cả làng. Ổn thoả cả (dùng với nghĩa đùa). |
| huề | Xem hoà. |
| huề | Dắt. Xem đề-huề. |
Sáu , bảy hôm với tình yêu đắm đuối , mê man ! Tuy không là tình yêu trong trẻo , và chân chính làm cho ta đề huề vui thú cảnh gia đình , nhưng vẫn là tình yêu mà lại là tình yêu nhục dục thứ nhất trong đời ngây thơ của chàng. |
| Tốt hơn hết là mỗi người nên đi một ngả chứ không thể cùng nhau đề huề trên con đường ân ái mã được. |
| Người Xuân huề , cách làng bác tuần biện một con sông. |
| Cuối cùng , ông giáo chỉ biết được vài điều ít ỏi : hiện Hai Nhiều khá giàu có , hai đứa con gái lớn , một đứa lấy chồng ở Trường Định , một đứa lấy chồng ở Xuân huề. |
| Bác Năm cười chữa thẹn , giải thích thêm : Ba Lý là con gái Hai Nhiều ! Cái con lấy chồng trên Xuân huề đó mà ! Nhờ vậy , ông giáo biết thêm chút ít về " chuyện tuồng Tàu ". |
| Năm ngoái họ lại vừa đưa cô Ba Lý về làm dâu trên Xuân huề. |
* Từ tham khảo:
- huệ
- huệ cố
- huệ rừng
- huệ tây
- huệ tứ
- huếch