| huấn | đt. Dạy-bảo, giảng-giải: Bảo-huấn, cải-huấn, gia-huấn, giáo-huấn, nghiêm-huấn. |
| huấn | - d. "Huấn đạo" nói tắt: Ông huấn. |
| huấn | I. dt. Huấn đạo, nói tắt. II. Dạy bảo: huấn chính o huấn dụ o huấn đạo o huấn điều o huấn học o huấn hỗ o huấn lệnh o huấn luyện o huấn luyện viên o huấn thị o huấn từ o di huấn o gia huấn o gia huấn ca o giáo huấn o kinh huấn o luân huấn o nghiêm huấn o tập huấn o tuyên huấn. |
| huấn | dt Huấn đạo nói tắt: Ông huấn thường là một người đàn ông đạo mạo (NgTuân). |
| huấn | (khd). Dạy bảo: Huấn-luyện, huấn-luyện. |
| huấn | .- d. "Huấn đạo" nói tắt: Ông huấn. |
| huấn | Dạy bảo (không dùng một mình). |
Ông tú phải đi đầy Côn Lôn chung thân : nàng lại đem bà huấn về quê giữ cái guồng tơ khung củi để lấy tiền phụng dưỡng thay chồng. |
Bà cụ huấn mất , nàng làm ma chay cho chu đáo , rồi lên tỉnh xin phép đi theo chồng. |
| Mai biết rằng cụ muốn dặn một lời cuối cùng , liền ghé lại gần hỏi : Thưa cha , cha dạy con điều gì ? Huy cũng làm theo chị , đứng dậy cúi đầu sát mặt người sắp từ trần , để nhận lấy những lời giáo huấn tối hậu. |
Những khi nàng tưởng tới cha thì nàng nhớ đến lời phụ huấn : " Ở đời không có gì xấu hơn sự quên ơn. |
| Mọi khi bà vẫn mời vợ chồng ông huấn , nhưng hôm nay ông bà ấy lại đi Hà Nội vắng. |
| Chẳng lẽ cho gọi một thầy trưởng phố ? Chơi với họ mất cả danh giá ! Hay một ông giáo ?... Họ thì làm gì có sẵn tiền ! Ở phố Ninh Giang xưa nay vẫn chia ra nhiều xã hội cao thấp cách biệt hẳn nhau : Xã hội quan thì có quan phủ , quan chủ , quan huấn và quan phán đầu toà. |
* Từ tham khảo:
- huấn đạo
- huấn điều
- huấn học
- huấn hỗ
- huấn hối
- huấn lệnh