| hú | đt. Gọi, kêu (loài vượn, khỉ): Chim kêu vượn hú đa-đoan, Trống vòm nhặt-thúc anh toan lẽ nào (CD) // Gọi to khi ở xa bằng cách tru mỏ phát ra tiếng ấy: Ai kêu ai hú bên sông, Tôi đang nấu-nướng cho chồng tôi ăn (CD) // dt. Khoảng-cách độ chừng đầu nầy hú, đầu kia nghe được: Đây cách đó một tiếng hú. |
| hú | - đgt 1. Kêu to: Tai chỉ nghe tiếng hoãng kêu, vượn hú (NgHTưởng) 2. Gọi nhau bằng tiếng to: Vào rừng mỗi người đi một ngả, cuối cùng họ hú nhau về. |
| hú | đgt. 1. Cất cao tiếng, kéo dài để làm hiệu gọi nhau: hú mãi mà không ai đáp. 2. Phát ra tiếng to, dài: Còi hú tan tầm o gió hú từng hồi. |
| hú | đgt 1. Kêu to: Tai chỉ nghe tiếng hoãng kêu, vượn hú (NgHTưởng) 2. Gọi nhau bằng tiếng to: Vào rừng mỗi người đi một ngả, cuối cùng họ hú nhau về. |
| hú | đt. Chụm miệng lại mà gọi: Hú nhau để ra hiệu trong đêm tối. // Tiếng hú. |
| hú | .- đg. 1. Kêu thét to vì sợ. 2. Kêu to để gọi: Hú nhau khi đi rừng. |
| hú | Tiếng hiệu gọi nhau ở rừng núi: Đi rừng thường nghe thấy tiếng hú. |
| hú | Chúm miệng lại mà gọi: Hú hồn, hú vía. |
| Nàng cúi nhìn và mỉm cười nói : hú vía ! Cái ấm cũ em lại ngỡ là cái ấm mới mua. |
| Giao gấp sách lại , quay mặt ra phía vườn , thấy vợ bạn đương đăm đăm nhìn mình : hú vía ! Chị Minh ! Tôi thoáng thấy bóng trắng trắng lại ngỡ là ma. |
| Bỗng nhiên một con cú từ đâu bay đến đậu trên nóc nhà , hú lên từng tràng. |
Liên nghe chuyện sợ hãi đến run cả người , thở không ra hơi : Rõ khổ ! Thảo nào mà ban nãy có con cú cứ hú lên mãi. |
Và nàng ranh mãnh hỏi tiếp : Anh có mang ơn dì tôi không ? Thưa cô , mà ơn việc gì ? Còn khéo giả vờ ! Nhờ người ta giữ anh Minh ở đây cho nên anh mới được tự do hú hí với cô hàng hoa xinh đẹp kia mà lại còn hỏi ơn về việc gì ! Văn tức bực vô cùng. |
| Nó có đốm hoa... Giời ơi ! hú vía ! Chú để nó đấy cho tôi. |
* Từ tham khảo:
- hú hí
- hú hoạ
- hú hồn
- hú hồn hú vía
- hú tim
- hú trụi