| hột cơm | - Nốt sùi lên ở da, nhỏ bằng hột cơm. |
| hột cơm | dt. Bệnh ngoài da, biểu hiện bằng những xùi nổi cao khỏi mặt da, ở trẻ em gái, thiếu nữ, phụ nữ thì sẩn tụ thành đám, khu trú ở má, cằm, mặt, cánh mũi, ở người già nổi cao hơn, chất bã màu xám hoặc đen, khu trú ở mạng sườn, lưng, cổ. |
| hột cơm | dt (cn. mụt cơm) Nốt sùi lên ở da: Anh ấy có một hột cơm ở mu bàn tay. |
| hột cơm | .- Nốt sùi lên ở da, nhỏ bằng hột cơm. |
Thật ra , từ chiều hôm trước , từ lúc ta bắt đầu nghĩ đến bữa ăn của người chết cũng như bữa ăn của người sống , Tuyết chẳng có một hột cơm nào trong bụng. |
Tuyết , bệnh đã bớt , gượng ra đi , lang thang trên vệ hè thành phố , dưới mưa phùn , gió lạnh , để cố tìm một người bạn... Nhưng , than ôi ! Một cô gái giang hồ hết duyên thì làm gì còn có bạn ? Vì thế , đã hai hôm nay , không một hột cơm trong bụng , không một chút hy vọng trong lòng. |
Muốn làm một bọ cướp lớn à ? Cướp của ai ? Bao nhiêu năm thầy sống dưới Tuy Viễn , thầy ước tính xem có được bao nhiêu nhà giàu để ta cất công khổ nhọc từ đây xuống dưới đó cướp của ? Số của cướp được đủ nuôi ba nghìn người chúng ta được bao nhiêu ngày ? Vét hết túi bọn nhà giàu rồi , thì làm gì đối với dân nhà nghèo ? Lột những cái khố rách của họ à ? Cướp mấy cái nồi đất không dính một hột cơm của họ à ? Rồi đâu phải mình rảnh tay để lột áo thiên hạ ! Quân phủ còn đó. |
| ông Huỳnh Tấn vươn vai đứng dậy , co chân duỗi tay , cười hì hì : Từ sáng đến giờ , hai anh em thay nhau chèo một mạch , chẳng có hột cơm bỏ bụng ăn bữa bún ngon quá. |
| Không ai ép mày ? lão bước đi mấy bước còn quay lại nhìn tôi , cười khà khà : Chỉ lo chừng mày quen mùi rồi , không đợi mời , mày cũng xách bát xách đũa chạy tới thôi ! Tôi trở về quán nuốt vội ba hột cơm nguội , xem chừng cốc bát đĩa có suy suyển món nào không , rồi quơ cái áo vét tông khoác vào người , đóng cửa quay ra chợ. |
| Tuy từ hôm qua đến nay Bính chưa có hột cơm nào vào bụng , đói như cào , mà không dám cầm đũa. |
* Từ tham khảo:
- hột vịt lộn
- hột xoài
- hột xoàn
- hơ
- hơ hải
- hơ hỏng