| hốt | đt. Gộp lại rồi lấy lên bằng hai bàn tay hoặc bằng chổi và ky: Hốt gạo, hốt rác; Nước đổ khó hốt (tng); Ngãi-nhân tợ bát nước đầy, Bưng đi mà đổ hốt rày đặng đâu (CD) // (R) Lãnh, kiếm được nhiều tiền: Hốt bạc, hốt hụi. |
| hốt | trt. Bỗng, chợt, thình-lình. |
| hốt | dt. Vật cầm tay khi chầu vua hay khi ra khách nơi công-đường: Cầm hốt. |
| hốt | - d. Thẻ bằng ngà, bằng xương, quan lại xưa cầm khi mặc triều phục. - t. Sợ: Phải một mẻ hốt. - đg. Vun lại bằng hai bàn tay và bốc lên: Hốt gạo vãi. Ngb. Kiếm được nhiều và nhanh: Làm giàu như hốt được của. |
| hốt | dt. Thẻ bằng ngà, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi chầu vua. |
| hốt | dt. Đơn vị bằng một phần mười tị (li, hào, tị, hốt). |
| hốt | dt. Lỗ rò ở các bờ ngăn giữ nước: Bờ ruộng có mấy cái hốt làm nước chảy ra hết. |
| hốt | đgt. 1. Mang rác rưởi, vật rời đi nơi khác, hót: hốt rác. 2. Thu nguồn lợi về cho mình một cách dễ dàng: hốt của. 3. Bắt gọn cả toán, cả tốp: hốt hết cả bọn cướp. 4. Bốc (thuốc): hốt thuốc. |
| hốt | đgt. Hoảng: Ai làm gì hốt lên như vậy o hốt hoảng. |
| hốt | Bỗng nhiên: hốt nhiên. |
| hốt | dt Thẻ bằng ngà, bằng bạc quan lại cầm ở tay khi mặc triều phục (cũ): Khi mất nước, ông cụ nghĩ thẹn với đai vàng, hốt bạc. |
| hốt | tt sợ hãi: Nghe tiếng bố nó hét, thằng bé hốt quá. |
| hốt | đgt 1. Vun lại cho gọn rồi đem đi: Hốt gạo vãi ra sàn 2. Vơ vét nhiều: Lúc làm quan, lão ấy đã hốt của thiên hạ 3. Tóm gọn cả bọn: Công an đã hốt cả băng cướp 4. Đánh bạc bằng cách bốc tiền rồi xỉa ra (cũ): Hốt lú; Hốt me. |
| hốt | đt. 1. Lấy lên với hai tay bụm lại; ngb. Lấy nhiều, được nhiều: Làm thành việc ấy thì hốt của. 2. Mượn được, mua được, tiếng dùng riêng về hụi (họ): Hụi ấy, kỳ nầy tôi hốt. |
| hốt | dt. Phần mười một ty: Ly, hào, ty hốt. |
| hốt | .- d. Thẻ bằng ngà, bằng xương, quan lại xưa cầm khi mặc triều phục. |
| hốt | .- t. Sợ: Phải một mẻ hốt. |
| hốt | .- đg. Vun lại bằng hai bàn tay và bốc lên: Hốt gạo vãi. Ngb. Kiếm được nhiều và nhanh: Làm giàu như hốt được của. |
| hốt | Hai tay dùa lại mà lấy lên, bốc lên: Hốt gạo để dưới đất. |
| hốt | Phần 10 một ty: Lý, hào, ty, hốt. |
| hốt | Chợt, thình-lình. |
| hốt | Sợ. |
| hốt | Lễ khi người ta cầm ở tay trong khi mặc triều-phục: Đai vàng, hốt bạc. |
| hốt | Một nén bạc. |
Nàng như quên cả nắng , bức ; hốt một lúc đã hết đống thóc. |
| ! Bác ta há hốc mồm giương to đôi mắt hốt hoảng nói : Lạ thật !... Ma ông ạ ! Xe tiến đến đâu , cái hình bóng người lui đến đấy , có lúc mờ , có lúc rõ , lơ lửng giữa lưng chừng trời. |
| Trương không biết là Chuyên có chú ý nên có cái dáng mặt ấy hay vì hốt hoảng không ngờ bệnh của chàng lại nặng đến thế. |
| Vì anh khỏi hẳn nên mới có bức thư này gửi cho em... " Trương ngừng lại , chàng nghĩ thầm rằng Thu đọc đến đây chắc hoảng hốt tưởng mình sẽ lấy Thu làm vợ. |
Thế hào chỉ hôm qua ? Chị ta thấy tôi hỏi đường đột , nhìn tôi có vẻ sợ hãi , nói một cách hoảng hốt : Tôi vay của... Không ! người ta trả nợ tôi. |
Vừa lúc đó ông giáo Lâm bước vào phòng , giơ tờ nhật báo lên bảo Thảo và Loan : Bắt được một người ở Phú Thọ mà người ấy hình như... Thảo hốt hoảng đứng lên giật lấy tờ báo , đưa mắt tìm chỗ đăng tin , đọc vội vàng rồi vứt xuống bàn , gắt chồng : Cậu chỉ làm cho người ta hết hồn vía. |
* Từ tham khảo:
- hốt bạc đai vàng
- hốt cái
- hốt hoảng
- hốt hồn
- hốt lú
- hốt me