| hỗn loạn | tt. Lộn-xộn, rối-rắm: Thời-kỳ hỗn-loạn. |
| hỗn loạn | - Lộn xộn rối ren: Thời kỳ hỗn loạn. |
| hỗn loạn | tt, trgt (H. loạn: không có trật tự) Lộn xộn và rối ren: Tình trạng hỗn loạn; Quân nguỵ tháo chạy hỗn loạn. |
| hỗn loạn | bt. Lộn-xộn, loạn-xị: Trong thời kỳ hỗn loạn. // Sự, cái hỗn-loạn. |
| hỗn loạn | .- Lộn xộn rối ren: Thời kỳ hỗn loạn. |
| hỗn loạn | Rối loạn: Binh-pháp không nghiêm thì cơ-ngũ hỗn-loạn. |
| Tâm hồn Chương buổi chiều còn bình tĩnh như hồ nước im phẳng , trong vắt như da trời xanh không vẩn một gợn mây , bỗng trở nên hỗn loạn như mặt biển đầy sóng gió. |
| Hai người lánh ra khỏi hỗn loạn mà không bị ai chú ý. |
| hỗn loạn từ đó mà ra : nương rẫy không ai trông nom , lúa bắp hoặc không được vun xới , hoặc bỏ mặc cho cỏ dại che lấp , nên lương thực hao hụt. |
| Đứa bé đứng cạnh ông reo lớn : Nó ra rồi ! Cây gậy trật tự lại lấn mạnh vào ngực ông , như để răn đe phòng xa sự hỗn loạn. |
Không thể để cho tình trạng hỗn loạn kéo dài thêm nữa ! Ai cũng nghĩ vậy. |
| Dân chúng ùn ùn kéo về , làm sao phân biệt được những người dân lương thiện với bọn lưu manh tứ xứ nhân cơ hội hỗn loạn trà trộn vào đoàn người hồi cư , đến cái chợ nổi tiếng giàu có tiền bạc và hàng hóa này để kiếm chác ? Lục sổ đinh để kiểm tra ư ? Sổ sách cũ đã bị thất lạc hoặc bị đốt cháy tiêu cả rồi ! Khuyến khích , thúc giục dân làng vạch mặt bọn vô lại chăng ? Gươm giáo của nghĩa quân ở xa , còn mũi dao liều lĩnh và độc ác của bọn vô lại kề sát ngay bên hông họ ! Đó là chưa kể những vụ tranh tụng nhau về số đồ đạc bỏ vương vãi chỏng chơ trên lối đi , dấu tích cuộc chạy trốn hỗn loạn. |
* Từ tham khảo:
- diều ăn ong
- diều được gió
- diều gặp gió
- diều hâu
- diều mướp
- diều tha quạ mổ