| hỗn độn | tt. Nh. Hồn-độn // Lúc mới tạo thiên lập địa, loài người chưa biết tổ-chức đời sống: Hỗn-độn sơ-khai. |
| hỗn độn | - Lẫn lộn, không có trật tự : Sách báo để hỗn độn. |
| hỗn độn | tt. Lộn xộn, khó phân định rõ ràng: cảnh hỗn độn o tình trạng hỗn độn vô tổ chức. |
| hỗn độn | tt, trgt (H. độn: lung tung) Lung tung, không có trật tự: Sách vở để hỗn độn; Quân Toa Đô hỗn độn, càng thêm hỗn độn (NgHTưởng). |
| hỗn độn | tt. Lộn-xộn, không có trật-tự: Cách tổ-chức còn hỗn-độn; đồ vật để hỗn-độn. // Sự hỗn-độn. |
| hỗn độn | .- Lẫn lộn, không có trật tự: Sách báo để hỗn độn. |
| hỗn độn | Lẫn lộn, không có trật-tự: Giấy má để hỗn-độn thì khó tìm. |
| Mọi việc trong trí óc bà đều hhỗn độn, không thứ tự... Bỗng bà nhớ đến món tiền cưới và tiền chi phí trong nhà. |
Trương trù trừ đứng lại , chú ý nhìn gian hàng nhỏ với cái thứ lặt vặt bày hỗn độn chung quanh bà cụ , dưới ánh ngọn đèn treo. |
| Nhiều ý nghĩ trái ngược hỗn độn hiện ra một lúc khiến Dũng không biết rõ hẳn lòng mình ra sao. |
| Nhưng chàng chỉ thấy bối rối hỗn độn như những ngôi sao tản mạn trên bầu trời. |
Những ý tưởng ấy hiện ra hỗn độn trong trí lại càng làm cho Dũng hối hận rằng đã nói xẵng với chị. |
Những quả núi đá màu lam thẵm , chen nhau hỗn độn ở chân trời hình như không bao giờ hết. |
* Từ tham khảo:
- hỗn hào
- hỗn hống
- hỗn hợp
- hỗn hợp khuyến mại
- hỗn hợp nổ
- hỗn