| hội kiến | đt. Gặp nhau để bàn một vấn-đề: Xin hội-kiến với ông X. về việc cơ-mật. |
| hội kiến | - Nói những nhân vật quan trọng gặp nhau để trao đổi ý kiến: Hai chủ tịch đã hội kiến ở Hà Nội. |
| hội kiến | đgt. (Các nhân vật quan trọng) gặp nhau theo sự sắp xếp trước để bàn định, thảo luận những vấn đề quan trọng: cuộc hội kiến giữa Bộ trưởng Ngoại giao của hai nước. |
| hội kiến | đgt (H. kiến: thấy) Nói những nhân vật quan trọng gặp nhau để trao đổi ý kiến: Hồ Chủ tịch và thủ tướng Nê-ru hội kiến ở Hà-nội. |
| hội kiến | dt. Nht. Hội-diện. |
| hội kiến | .- Nói những nhân vật quan trọng gặp nhau để trao đổi ý kiến: Hai chủ tịch đã hội kiến ở Hà Nội. |
| Đến đoạn rẽ ra con đường vào vườn Bách Thảo , Văn đãng trí không kịp xuống xe để suýt nữa đâm xầm vào cái bực gạch... Ngồi một mình trên chiếc ghế dài trong vườn Bách Thảo , Văn mới nhớ lại cuộc hội kiến của mình với vợ bạn ban nãy. |
Thì Mai có nhớ đâu tới câu chuyện ba hôm trước ? Suốt những ngày , nàng như người mất hồn , là chỉ vì lần hội kiến thứ hai với bà Án đã nhắc nàng tưởng tới bao sự cảm động quãng đời qua. |
| Bao nhiêu cử chỉ cốt để lui giờ hội kiến mà Lộc biết sẽ rất khó khăn. |
| Ta có nhiều kẻ thù , phải có cách để đề phòng , ông ạ ! * * * Cuộc hội kiến lịch sử diễn ra ở gian chính của trại Kiên thành đúng vào sáng rằm. |
| Đặc biệt , toán dàn chào từ cổng trại vào nơi hội kiến mặc đồng phục màu đen , đầu chít khăn đỏ , lưng thắt một dải vải vàng , giáo có cán bằng gỗ thai bài màu trắng. |
| Về sau , lịch sử chép rằng trong cuộc hội kiến quan trọng ấy ở Kiên thành " Nhạc tự xưng là đệ nhất trại chủ , cai quản hai huyện Phù Ly , Bồng Sơn ; Nguyễn Thung làm đệ nhị trại chủ , cai quản huyện Tuy Viễn ; Huyền Khê làm đệ tam trại chủ , coi việc quân lương " (Chính biên liệt truyện , q. |
* Từ tham khảo:
- hội long vân
- hội nghị
- hội nghị bàn tròn
- hội ngộ
- hội nguyên
- hội phong vân