| hoành | trt. Ra vẻ đài-các để khoe-khoang: Ăn-mặc sang để đi hoành. |
| hoành | tt. Ngang, bề ngang: Bề hoành // đ Ngang-ngược: Ông Hoành; Hoành như ghẹ (loại cua biển đi ngang) // dt. Hoành-phi gọi tắt: Tấm hoành // Rui ngang để lợp nhà. |
| hoành | tt. Rộng lớn // dt. Nhà to, rộng và sâu. |
| hoành | đt. Cân-lường, cai-trị // dt. Cái cân, khúc gỗ chận ngang cửa. |
| hoành | - d. "Hoàng phi" nói tắt: Bức hoành. - 1. t. Ngang: Cái bàn này hoành hai thước ta. 2. d. Cây tre hoặc đoạn gỗ dài ở mái nhà để đóng rui lợp mái. |
| hoành | I. tt. Ngang: trục hoành, hoành cách o hoành cách mạc o hoành cách mô o cơ hoành o tung hoành. II. Ngang trái, tự do làm những việc tàn bạo: hoành bạo o hoành hành o hoành nghịch. I II. dt. Cây tre hoặc đoạn gỗ gác ngang để đóng rui lợp mái: chọn gỗ làm hoành nhà. IV. dt. Hoành phi, nói tắt: bức hoành sơn son. |
| hoành | tt. Dáng cây thế cổ thụ đặt ngang mặt chậu, ngọn hồi đầu (hướng về phía gốc), thân hơi đoản, cành hơi dài, cành cao là nghênh phong (đón gió), cành thấp là chiếu thuỷ (soi nước), có các dáng không tử, vô hữu tử... |
| hoành | Lớn rộng: hoành đồ o hoành tráng. |
| hoành | dt Tấm gỗ sơn có chữ chạm khắc treo ngang giữa gian nhà: ở gian giữa văn miếu, trước bàn thờ Khổng-tử có bức hoành khắc bốn chữ Vạn thế sư biểu. |
| hoành | dt Cây tre hoặc đoạn gỗ đặt ngang dưới mái nhà để đóng rui lợp mái trong kiểu nhà cũ: Cần thay cái hoành đã bắt đầu mọt. |
| hoành | dt Chiều ngang: Đóng cái bàn hoành một mét. |
| hoành | (khd). 1. Ngang, bề ngang; ngb. Ngang-ngược: Thằng cha ấy hoành lắm. // Làm hoành, làm ông hoành, làm ngang không kể đến ai. 2. Bên cạnh. |
| hoành | (khd). Lớn rộng: Hoành đại, hoành-khai. |
| hoành | .- d. "Hoàng phi" nói tắt: Bức hoành. |
| hoành | .- 1. t. Ngang: Cái bàn này hoành hai thước ta. 2. d. Cây tre hoặc đoạn gỗ dài ở mái nhà để đóng rui lợp mái. |
| hoành | Làm ra bộ đài-điếm để khoe-khoang: Mặc áo gấm để đi hoành. |
| hoành | 1. Ngang, bề ngang: Phiến gỗ hoành 5 tấc. 2. Những gỗ hay tre gác ngang để đóng rui lợp mái. |
| Thì ra mình không cần kiếm ăn có thể tung hoành được. |
| Ngoài phòng khách rất đông người , nhưng toàn người trong làng họ cả , Trương không buồn bắt chuyện với ai , ngồi nhìn các bức hoành phi , câu đối đợi lúc ăn cơm : Người nhà ăn cơm cả rồi. |
| Đến đây ở nhà em có được không ? Phương lắc đầu : Bây giờ em ở với Nghị hoành. |
Trong lúc Dũng ở trong buồng tối , nép mình sau mấy bức hoành phi và câu đối , thì sư cô lên tiếng hỏi người gõ cổng : Một lát sau , Dũng thấy có tiếng người đàn ông nói : Lạ thật ! Có người bảo đi vào ngõ này mà tìm đâu cũng không thấy. |
| Ngọn đèn thân mật chiếu trên án thư , những nét vàng đã cũ của câu đối hoành phi lờ mờ ánh trong bóng tối. |
Ai mà đặng trống phụ kèn Đặng chuông phụ mõ , đặng đèn phụ trăng Ai mà đi đánh trả Trời ? Ai mà giết giặc lên ngôi trị vì ? Ai mà một chân biết đi ? Ai mà hoá phép giặc thì sợ kinh ? Ai mà quyết chí tung hoành ? Ai mà bán mình chuộc tội cho cha ? Ai mà bán nguyệt buôn hoa Buôn đi bán lại đà ba bốn lần ? Đại Thánh đi đánh trả Trời Vua Lê giết giặc lên ngôi trị vì Đức Thánh Độc một chân biết đi Phù Đổng hoá phép giặc thì sợ kinh Từ Hải quyết chí tung hoành Thuý Kiều bán mình chuộc tội cho cha Tú Bà buôn nguyệt bán hoa Buôn đi bán lại đã ba bốn lần. |
* Từ tham khảo:
- hoành cách mô
- hoành cốt
- hoành độ
- hoành ế nội chướng
- hoành hành
- hoành huyễn