| hoa mười giờ | dt. (thực): X. Lệ-chi. |
| hoa mười giờ | dt. Cây trồng làm cảnh, thường ở các rìa luống hoa, sống hàng năm, cao 0,10-0,15m, bò hoặc hơi mọc đứng, lá nạc, hoa to ở ngọn màu đỏ, hồng, trắng hoặc vàng, thường nở vào khoảng 10 giờ sáng. |
| hoa mười giờ | dt Hoa của cây cùng họ với rau sam, thân bò trên đất, hoa màu đỏ thẫm, thường nở vào khoảng mười giờ sáng: Đến chiều hoa mười giờ đã héo. |
| Ông còn các bút danh khác như : Thanh Viên , Phạm Vũ Anh Tứ , Phạm Tứ , Quang Tứ... Ông là tác giả của nhiều ca khúc quen thuộc như : Hhoa mười giờ, Căn nhà dĩ vãng , Chuyến xe miền Tây , Tình nghèo có nhau , Ước mộng đôi ta... Đặc biệt , ca khúc Người yêu cô đơn (viết năm 1973 , dưới bút danh Phạm Vũ Anh Tứ) đã giúp đưa tên tuổi của ca sĩ Tuấn Vũ đến với công chúng khắp nơi. |
| Thảm hhoa mười giờven đường quê nông thôn mới , giản đơn nhưng đẹp như tranh vẽ. |
| Những con đường bê tông nhỏ nhỏ , nối giữa các thôn xóm với cánh đồng lúa xanh bây giờ còn có thêm màu sắc rực rỡ của thảm hhoa mười giờ. |
| Ngươi dân ở đây đã trồng hhoa mười giờđể tránh cỏ mọc , vì loài hoa này dễ sống , mọc lan và hoa lại đẹp. |
| Hơn cả mục đích ban đầu , những thảm hhoa mười giờhai bên đường lại trở thành đẹp mắt , ấn tượng , ai đi qua cũng phải ngắm nhìn. |
| Khắp các con đường ở Hải Hậu , người dân đều chung tay trồng hhoa mười giờở ven đường. |
* Từ tham khảo:
- hoa ngũ vị
- hoa ngủ tòng hoa cốc
- hoa nguyệt
- hoa nhài
- hoa nho
- hoa niên