| sào | dt. Cây dài, thường bằng tầm-vông, dùng xỏ trong các khoan thuyền và cắm sâu xuống bùn để neo thuyền lại và cũng dùng chống thuyền đi ở các lòng sông hẹp: Đứng mũi chịu sào; Cắm sào đợi khách, cắm sào sâu khó nhổ; Mặt trời cao ba sào; Sông sâu sào vắn khó dò, Muốn qua thăm bậu sợ đò không đưa (CD) // Cây dài dùng chống nhảy vọt lên cao, một môn điền-kinh: Kỷ-lục nhảy sào // Cây trúc dùng gác ngang phơi quần áo: Hoành-hoạch, hoành-hoạch! Giặt áo chồng tao thì giặt cho sạch, Có phơi thì phơi bằng sào, Đừng phơi hàng-rào rách áo chồng tao Tấm Cám. |
| sào | dt. Một phần 10 của mẫu: Năm sào đất. |
| sào | dt. ổ (tổ) chim: Yến-sào, ô-sào // đ Nhà ở, nơi trú-ẩn. |
| sào | - 1 Gậy dài bằng tre thường dùng để chống thuyền: Sông sâu sào ngắn khôn dò (cd); Ruộng sâu đến một con sào (NgCgHoan). - 2 dt Đơn vị diện tích đo ruộng, bằng một phần mười của một mẫu ta, tức là 360 mét vuông: Có con mà gả chồng xa, ba sào ruộng chéo chẳng ma nào cày (cd). |
| sào | dt. Đoạn tre, nứa thẳng, dài, thường dùng để chống thuyền hoặc phơi quần áo...: chống sào đẩy thuyền đi. |
| sào | dt. Đơn vị cũ đo diện tích ruộng đất bằng 360 mét vuông: Nhà cấy được vài ha sào ruộng. |
| sào | 1. Tổ chim: noãn sào o yến sào. 2. Chỗ ở, tụ tập của bọn cướp: sào huyệt. |
| sào | Gậy dài bằng tre thường dùng để chống thuyền: Sông sâu sào ngắn khôn dò (cd); Ruộng sâu đến một con sào (NgCgHoan). |
| sào | dt Đơn vị diện tích đo ruộng, bằng một phần mười của một mẫu ta, tức là 360 mét vuông: Có con mà gả chồng xa, ba sào ruộng chéo chẳng ma nào cày (cd). |
| sào | dt. Cây dài bằng tre, hóp dùng để hái trái cây trên cao, ở xa, để phơi đồ, để chống ghe v.v...: Cắm sào sâu khó nhổ (T.ng) Đôi ta cố sức lên gềnh, Em ra đứng mũi cho anh chịu sào // Nhảy sào. Chịu sào, Ngb. chịu những việc cực nhọc. |
| sào | dt. Phần mười một mẫu: Một mẫu, ba sào. |
| sào | (khd). Tổ: Sào huyệt. |
| sào | .- d. 1. Gậy dài bằng tre thường dùng để chống thuyền hoặc phơi quần áo. 2. Gậy dài chống để nhảy qua một xà ngang, trong một môn điền kinh (X. Nhảy sào). |
| sào | .- d. Đơn vị diện tích cũ đo ruộng đất, bằng một phần mười của một mẫu ta: Ở Bắc Bộ, mỗi sào bằng 360 mét vuông. |
| sào | Gậy dài bằng tre, bằng hóp: Lấy sào chống thuyền. Sào phơi quần áo. Vác sào vác gậy đi đánh cướp. Văn-liệu: Đôi ta cố sức lên ghềnh, Em ra đứng mũi, cho anh chịu sào (C-d). Phó cho con Nguyễn Thị-Đào, Nước trong leo-lẻo cắm sào đợi ai (thơ bà huyện Thanh-quan). Cắm sào sâu khó nho (T-ng). Giặc áo thì phơi con sào, Chớ phơi trặng rào rách áo chồng tao (C-d). |
| sào | Phần mười một mẫu: Năm sào ruộng. Ba sào vườn |
| sào | Tổ: Sào- huyệt. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò ssào, đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Trong một vài chiếc thuyền , cắm sào đậu bên cạnh bãi , ánh lửa thổi cơm chiều thấp thoáng giãi vàng trên mặt nước đen. |
Rồi nàng nhìn lên cây , vỗ tay nói một cách ngây thơ như đứa trẻ vui mừng : Roi chín rồi , để tôi lấy sào chọc mấy quả anh ăn. |
| Cô ngồi nghỉ chờ phà trên bờ sông cao thẳng như bức tường , cúi xuống ngắm nước trong xanh chảy mạnh khiến cái phà ở bên bờ kia chở sang bị trôi giạt mãi ra xa , và người lái phải lấy sào đẩy phà lên ngược dòng nước rất là khó nhọc. |
Nhưng ông đốc nhất định đòi lên thăm bệnh Hồng , ông nói : Nên cẩn thận ! Ninh Giang này là nơi sào huyệt của vi trùng Paludisme đấy. |
| Một cơn gió lạnh lùa trong lá tre kêu sào sạc. |
* Từ tham khảo:
- sào huyệt
- sào sạo
- sào sâu khó nhổ
- sào sậy chống bè lim
- sảo
- sảo