| hoạ hoằn | trt. Đôi khi, lâu lắm mới có một lần: Hoạ-hoằn mới có rượu nồng dê béo, thường ngày thì cơm cá, rau khoai, mắm đồng, khô lóc (TR.TOÀN). |
| hoạ hoằn | tt. Rất hiếm có, hiếm thấy, hiếm khi xảy ra: Hoạ hoằn lắm mới có dịp đi nghỉ mát ở biển. |
| hoạ hoằn | trgt Thỉnh thoảng; ít khi: Hoạ hoằn họ mới móc ở cái cạp quần ra một chinh (Ng-hồng). |
| hoạ hoằn | trt. Có lẻ, ít ra: Học mãi hoạ-hoằn mới đỗ được. |
| hoạ hoằn | ít có: Tìm mãi hoạ-hoằn mới có. |
| Nó cứ đi biền biệt , hoạ hoằn mới đáo qua nhà , làm sao nó biêt ông điêu đứng như thế nào. |
| Lớn lên đi hoạt động , cụ lo toan , chạy vạy , theo đuổi vào tù ra tội và hầu hạ mỗi khi có khách của con , của em , hoạ hoằn cụ chỉ nhắc một điều : “ăn ở nên để phúc đức về sau. |
| Trời lạnh mặc chiếc áo len gụ cộc tay , hoạ hoằn mới khoác chiếc áo bông xanh phía ngoài. |
| Còn hai chú cháu cứ đều đặn rau muống luộc , hoạ hoằn mới có cá mè cá biển , đậu phụ mua theo phiếu hoặc tí mỡ , tí bì lọc ra để lấy thịt nạc ”rim cho thím“. |
| Những người mà cả mấy chục năm nay hoạ hoằn mới về quê dù đi xe đạp , xe máy hay đi bộ anh cũng không tường mặt ai , không nghe rõ tiếng một người nào , anh chỉ lướt qua sự cặm cụi lam lũ của họ ở hai bên đường. |
| Nó cứ đi biền biệt , hoạ hoằn mới đáo qua nhà , làm sao nó biêt ông điêu đứng như thế nào. |
* Từ tham khảo:
- hoạ hổ hoạ bì nan hoạ cốt
- hoạ hổ loại cẩu
- hoạ long điểm nhãn
- hoạ long điểm tinh
- hoạ may
- hoạ mi