| hoả | dt. Lửa: Dầu hoả, giàn hoả, tàu hoả, bà hoả, cứu-hoả, dẫn-hoả, hương-hoả, phát-hoả // (Đy) Khí ấm trong con người (thuộc điều-hoà: Chân hoả kém. // tt. Gấp-gấp, nóng giận: Hoả-tốc, hốt-hoả. |
| hoả | dt. Cùng bọn, cùng làm chung. |
| hoả | I. dt. 1. Lửa: phóng hoả đốt o hoả canh o hoả chiến o hoả công o hoả diệm sơn o hoả đàn o hoả đầu o hoả điều quân o hoả hình o hoả hoạn o hoả hổ o hoả kế o hoả lò o hoả luyện o hoả mai o hoả mù o hoả ngục o hoả pháo o hoả quyền o hoả sơn o hoả tai o hoả táng o hoả thiên o hoả thực o hoả tiễn o hoả xa o binh hoả o cứu hoả o dẫn hoả o dầu hoả o đăng hoả o điểm hoả o hương hoả o khai hoả o kim hoả o phát hoả o phòng hoả o phóng hoả o tàu hoả o xe hoả. 2. Một hành trong ngũ hành, tương ứng với phương nam, mùa hạ, màu đỏ và tím. II. Thuốc súng, đạn dược nói chung: hoả châu o hoả điểm o hoả khí o hoả lực o hoả tuyến. I II. Khẩn cấp: hoả bài o hoả cấp o hoả tốc. |
| hoả | dt 1. Lửa: Phòng hoả 2. Khí trong người thuộc về dương, đối với thuỷ thuộc về âm, theo thuyết Đông y: Chân hoả kém. tt Nói tàu chạy trên đường sắt, có đầu kéo nhiều toa: Ngày nay người ta thường gọi tàu hoả là xe lửa. |
| hoả | 1. dt. Lửa: Tàu hoả, xe hoả. 2. Ngr. tt. Gấp-gáp: Hoả-tốc. 3. Về y-học đông-phương chỉ về cái chân-khí trong người, thuộc về dương đối với thuỷ, thuộc về âm: Hoả thịnh thuỷ suy. |
| hoả | 1. Lửa: Thuỷ khắc hoả. Nghĩa rộng: nói ý rất chóng, rất nhanh: Hoả tốc. 2. Tiếng dùng trong y-học á-đông, chỉ về cái chân-khí trong người thuộc về dương, đối với thuỷ thuộc về âm: Chân hoả kém. |
| G. Tôi bắt con bướm chính ở giữa cái cầu này đã mười năm nay... Thấy bạn có vẻ khác , tôi đoán có chuyện gì , liền hỏi : Con bướm này chắc cũng có sự tích gì đây ? Vâng , những sự tích buồn... Chuyện đã ngoài mười năm trước độ anh đi Sài Gòn thì tôi còn là anh cầm lái tàu hoả |
| hoả nó bốc. Quang trả tiền , rồi hai người đứng dậy |
Nghe tiếng bà mẹ chồng , Loan sực nhớ đến lúc nàng bước chân đến cửa nhà chồng ; đáng lẽ bước qua cái hoả lò để ở cửa , nàng đứng dừng lại cúi nhìn cẩn thận rồi vờ như vô ý lấy chân hắt đổ cái hoả lò , mấy viên than hồng rơi lăn lóc ra mặt đất. |
| Chàng nhìn cái nền gạch long lở ướt sũng nước , nhìn những làn khói toả ở các bếp hoả lò ra , lẩm bẩm : Ở thế này chỉ vài tháng là ho lao. |
| Một câu nói đùa của anh em vụt trở lại trong ký ức : “Liệu hồn ! hoả diệm sơn yên lặng lâu ngày không phun lửa , đến khi phun lửa càng mạnh , càng ghê gớm , tai hại”. |
Rồi một hôm đương ở trên xe hoả với chồng em , thoáng thấy tình nhân em ở một ga xép , em xuống cùng hắn đi biệt. |
* Từ tham khảo:
- hoả bài
- hoả bất sinh thổ
- hoả bính
- hoả cách sang
- hoả cam
- hoả canh