| sải | dt. Bề dài bằng hai tay giăng ra (kể cả cái mình): Một sải, hai sải // đt. Phóng bước thật dài, đi nhanh: Chạy sải, ngựa sải; Thiên-lý-mã sải như tên bắn, Vạn-lý-vân tế tợ rồng bay... (CD) // trt. Thẳng cánh: Lội sải. |
| sải | dt. Vật đựng đan bằng tre hay nứa, có trét sơn cho kín: Sải dầu, sải thuốc lào. |
| sải | - d. Độ dài hai cánh tay dang ngang, từ đầu bàn tay nọ đến đầu bàn tay kia (sải tay) hoặc hai cánh chim, cánh máy bay mở rộng (sải cánh) : Một sải dây gai. - Đồ đan bằng tre hay nứa, mặt ngoài ken sơn dùng để đựng nước, dầu, mật. |
| sải | dt. Đồ đan bằng tre nứa, hình tròn, lòng sâu, trát sơn ởmặt ngoài, dùng để đựng chất lỏng. |
| sải | dt. Độ dài ước tính bằng khoảng cách giữa hai đầu của hai bàn tay dang ngang thẳng cánh: đứng cách nhau một sải tay. II. đgt. 1. Dang hết cỡ: Chim sải cánh bay. 2. Đi, chạy với bước chân thật dài và nhanh: Ngựa sải nước đại. 3. Duỗi thẳng: Nằm sải chân sải tay. |
| sải | dt Đồ đan bằng tre, hình tròn, mặt ngoài trát sơn, dùng để đựng: Sải dầu; Sải mật; Sải thuốc lào. |
| sải | dt Độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này đến đầu bàn tay kia của hai cánh tay dang thẳng: Một sải dây gai. trgt Nói cách bơi đưa thẳng tay lên phía trước rồi kéo về phía sau để đẩy mình lên: Thi bơi sải. |
| sải | 1. dt. Độ đo dài vừa chẳng hai cánh tay dan ra: Dài chừng mươi sải. 2. dt. Dan tay, dan chân ra; Nằm sải tay sải chân như người chết // Bơi sải, lối bơi bằng cách sải cánh tay ra trước và lên khỏi mặt nước. |
| sải | .- d. Độ dài hai cánh tay dang ngang, từ đầu bàn tay nọ đến đầu bàn tay kia (sải tay) hoặc hai cánh chim, cánh máy bay mở rộng (sải cánh): Một sải dây gai. |
| sải | .- Đồ đan bằng tre hay nứa, mặt ngoài ken sơn dùng để đựng nước, dầu, mật. |
| sải | 1. Độ đo, dài vừa thẳng hai cánh tay giang ra: Một sải dây. 2. Cách bơi lội, đưa thẳng tay mà đẩy mình trên mặt nước. |
| sải | Đồ đan bằng tre bằng nứa, trát sơn ở ngoài để đựng dầu, đựng mật v.v.: Sải thuốc lào. Sải dầu. |
Bên hữu con thiên lí mã Bên tả con vạn lí vân Hai bên nhắm cũng cân phân Lòng anh muốn cỡi một một lần đủ đôi Thiên lí mã sải như tên bắn Vạn lí vân chạy tế giống rồng bay E khi anh cỡi chẳng tài Sa cơ một chút ngàn ngày chịu đau. |
BK Bên hữu con thiên lí mã Bên tả con thiên lí vân Hai bên nhắm cũng cân phân Lòng anh muốn cỡi một một lần đủ đôi Thiên lí mã sải như tên bắn Vạn lí vân chạy tế giống rồng bay E khi anh cỡi chẳng hay Sa cơ một chút ngàn ngày chịu đau. |
Bên hữu con thiên lí mã Bên tả con vạn lí vân Hai bên nhắm cũng cân phân Lòng anh muốn cỡi một một lần đủ đôi Thiên lí mã sải như tên bắn Vạn lí vân chạy tế rồng bay E khi anh cỡi chẳng tài Sa cơ một chút ngàn ngày chịu đau. |
Bên hữu con thiên lí mã Bên tả con vạn lí vân Hai bên nhắm cũng cân phân Lòng anh muốn cỡi một một lần đủ đôi Thiên lí mã sải như tên bắn Vạn lí vân chạy tế rồng bay E khi anh cỡi chẳng tài Sa cơ một chút ngàn ngày lại đau. |
| Thực ra không thể gọi là thuyền được , vì đây chỉ là một chiếc đò nhỏ bề ngang không quá một sải tay. |
| Cán lao buộc vào một đầu dây , phải biết lòng sông sâu bao nhiêu sải nước mà sắm sợi dây cho vừa đủ , không thừa quá mà cũng không thiếu quá. |
* Từ tham khảo:
- sãi
- sãi chùa
- sãi đò
- sãi vãi
- sái
- sái