| rắn hổ mang | dt. Loại rắn hổ có nọc thật độc, ở theo khe suối. |
| rắn hổ mang | - dt. Rắn độc, sống ở đồng ruộng làng mạc vườn tược đê điều bờ bụi..., dài trên 1m, có khả năng bạnh cổ, lưng nâu thẫm, vàng lục hay đen, mặt bụng gần cổ có dải rộng sẫm nằm ngang, đầu hơi rộng và dẹp, kiếm ăn chủ yếu về đêm, ăn thú nhỏ, chuột, ếch, cóc, thằn lằn...; còn gọi rắn hổ mang thường, rắn mang bành, rắn phì, rắn hổ đất. |
| rắn hổ mang | dt. Rắn độc, sống ở đồng ruộng làng mạc vườn tược đê điều bờ bụi..., dài trên 1m, có khả năng bạnh cổ, lưng nâu thẫm, vàng lục hay đen, mặt bụng gần cổ có dải rộng sẫm nằm ngang, đầu hơi rộng và dẹp, kiếm ăn chủ yếu về đêm, ăn thú nhỏ, chuột, ếch, cóc, thằn lằn...; còn gọi rắn hổ mang thường, rắn mang bành, rắn phì, rắn hổ đất. |
| rắn hổ mang | dt Loài rắn độc, đầu hình tam giác, hàm dưới bạnh ra như hai cái mang: Nhìn thấy một con rắn hổ mang, nhưng nó luồn nhanh vào trong bụi. |
| rắn hổ mang | .-X. Hổ mang. |
| Cái bà hàng xóm của tôi là một mụ ác bá nhất trong khu phố này , người mẹ khệ nệ , đi chân chữ bát , hai mông đít cứ xẹo xọ hất bên này lại hất bên kia , mặt mũi vênh áo , gặp ai cũng chỉ đợi người ta chào trước , không chào thì mụ nhổ phì như rắn hổ mang. |
| Thường ngày làm cỏ gần đấy , ông già vẫn thấy có một cặp vợ chồng rắn hổ mang ra vào trong hang. |
| Cả hai người hốt hoảng nhìn lên thì thấy có một con rắn hổ mang rất lớn , đuôi quấn lấy xà nhà , đầu vườn tới gần chỗ ông nằm , miệng nhả một viên ngọc. |
| Nạn thứ ba mà anh cứu là giết một con rắn hổ mang bò vào toan cắn vua. |
| Một cái đầu con rắn hổ mang từ từ chui ra. |
rắn hổ mang đất , rắn lục đuôi đỏ , rắn lục sừng , rắn lục đầu bạc , rắn cạp nong , rắn ráo , rắn ri voi , rắn sọc dưa... thè lưỡi tứ phía. |
* Từ tham khảo:
- rắn hổ mang thường
- rắn hổ trâu
- rắn khô mộc
- rắn khôn giấu đầu
- rắn lá
- rắn lá khô