| hay sao | trgt Từ dùng để tỏ sự ngạc nhiên: Lòng đây lòng đấy chưa từng hay sao (K). |
| hay sao | trt. Chăng, sao: Tôi nói thế không phải hay sao? |
| hay sao | .- ph. 1. Từ đặt cuối câu để nêu lên một câu hỏi có ý ngạc nhiên: Anh không biết nó hay sao ? 2. Có lẽ: Nó ốm hay sao ấy, không thấy nó đến. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... Có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
| Dễ thường phải ăn cháo lú cả hay sao mà không ai nhớ cả. |
| Cậu tưởng tôi sợ cậu lắm hay sao... Nàng đi ra lẩm bẩm : Anh hùng rơm ! Khương nắm cái nắp ấm toan ném theo vợ. |
| Tôi hỏi : Bác trai đau phải không ? Ốm hay sao mà rên dữ thế ? Cậu ạ , hai ngày hôm nay , nó lên hai cơn sốt rét , không đi kéo xe được. |
| Mợ muốn giết nó thì giết hay sao ? Mợ không có quyền. |
| Con anh nó ốm sắp chết mà anh cứ để mặc vợ anh muốn làm gì thì làm hay sao ? Anh muốn tốt thì anh em con anh về đây , về đây ngay cho tôi. |
* Từ tham khảo:
- xem chỉ tay
- xem dường
- xem đời
- xem giò
- xem hội
- xem như