| rất mực | trt. Đến mực chót, hết sức: Rất mực hiền-lành. |
| rất mực | - trgt Quá mức thường; ở mức cao lắm: Phong lưu rất mực hồng quần (K); Lão ta cũng rất mực chịu thương chịu khó (Ng-hồng); Văn chương rất mực tài tình, hỡi ai (Tản-đà). |
| rất mực | pht. Vô cùng, hết mức, dường như không thể hơn được nữa: Mẹ rất mực yêu quý con cái o rất mực khôn ngoan. |
| rất mực | trgt Quá mức thường; ở mức cao lắm: Phong lưu rất mực hồng quần (K); Lão ta cũng rất mực chịu thương chịu khó (Ng-hồng); Văn chương rất mực tài tình, hỡi ai (Tản-đà). |
| rất mực | trt. Quá mực thường: Phong lưu rất mực // Rất mực dễ thương. |
| rất mực | .- Quá mức thường: Khôn ngoan rất mực, nói năng phải lời (K). |
| rất mực | Quá chừng mực: Khôn ngoan rất mực. |
| Anh lại hỏi cô gái chăn cừu nói trên làm vợ , và anh yêu vợ rất mực. |
Thực vậy , món dựa mận muốn ăn cho ra ăn , cần phải làm công phu rất mực , có khi còn công phu hơn cả món chả là khác nữa. |
| Có những người sành ăn thưởng thức sà bần , thường chỉ lấy mấy khúc cá nướng và vài khoanh chuối hột ra nhậu nhẹt , còn các thứ khác để cho đàn bà trẻ con dùng , và cho ăn uống như thế là khôn ngoan rất mực. |
| Mình không còn là mình nữa , như một chiếc bóng , một cô nô tì run rẩy bên cạnh vị bạo chúa rất mực quyền uy. |
| Sau đó 24 năm , ông vô bệnh mà mất , Thiên Tích thương xót rất mực ; xa gần ai nấy đều cảm động. |
| Than ôi , vợ người cố chiếm , đã rất mực mê cuồng , phép nặng không dong , để răn phường gian ác. |
* Từ tham khảo:
- râu cá chốt
- râu chim
- râu lắc
- râu mày
- râu ông nọ cắm cằm bà kia
- râu quai nón