| quyên | dt. (động): Con quốc (cuốc), tức đỗ-quyên: Chim quyên xuống đất ăn trùn, Anh-hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (CD). |
| quyên | đt. Góp tiền vào: Lạc-quyên, nghĩa-quyên. // Đứng ra góp của bá-tánh: Đi quyên, mở sổ quyên tiền. // Bỏ tiền ra mua chức-tước: Quyên công-danh. // Liều, bỏ, quên mình: Quyên-sinh. |
| quyên | tt. Xinh-đẹp: Thuyền-quyên. |
| quyên | dt. Giọt nước, dòng nước nhỏ: Duềnh dòng) quyên. // tt. Trong-sạch: Quyên-khiết. // đt. Chọn-lọc: Quyên-cát. |
| quyên | - 1 dt. Chim cuốc: Dưới trăng quyên đã gọi hè (Truyện Kiều) đỗ quyên. - 2 đgt. Đóng góp hoặc vận động đóng góp tiền của vào việc chung: quyên tiền ủng hộ đồng bào ở vùng bão lụt quyên góp. |
| quyên | dt. Chim cuốc: Dưới trăng quyên đã gọi hè (Truyện Kiều) o đỗ quyên. |
| quyên | đgt. 1. Đóng góp hoặc vận động đóng góp tiền của vào việc chung: quyên tiền ủng hộ đồng bào ở vùng bão lụt o quyên góp. 2. Bỏ đi: quyên sinh. |
| quyên | Đẹp: thuyền quyên. |
| quyên | dt Con cuốc: Nghe tiếng quyên khắc khoải năm canh (NgCgTrứ); Dưới trăng quyên đã gọi hè (K). |
| quyên | đgt 1. Đề nghị người ta giúp tiền hay đồ vật để dùng vào một việc công: Đi quyên tiền xây mồ liệt sĩ. 2. Giúp tiền hay đồ vật vào một việc ích chung: Quyên tiền tu bổ cho ngôi chùa (Ng-hồng); Quyên sách cho thư viện xã. |
| quyên | dt. (đ) cuốc: Đầu cành quyên nhặt cuối trời nhạn thưa (Ng.Du) |
| quyên | 1. (khd). Liều, bỏ: Quyên sinh. 2. Để tiền của giúp người: Lạc quyên // Quyên tiền: cng. |
| quyên | .- d. Tên Hán- Việt của con cuốc (thường dùng trong văn học (cũ): Dưới trăng quyên đã gọi hè (K). |
| quyên | .- đg. 1. Cổ động mọi người giúp tiền hay đồ vật để dùng vào việc có ích chung: Đi quyên tiền giúp đồng bào bị nạn; Quyên sách cho thư viện khu phố. 2. Giúp tiền hay đồ vật dùng vào việc có ích chung. |
| quyên | Con cuốc: Dưới trăng quyên đã gọi hè (K). Văn-liệu: Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa (K). Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kềnh nện sương (B-C). |
| quyên | 1. Liều, bỏ: Quyên-sinh. 2. Bỏ tiền của ra mà giúp người ta: Quyên-trợ. Dùng rộng ra là khuyên người ta bỏ tiền của ra giúp việc nghĩa: Quyên các nhà giàu bỏ tiền của ra phát-chẩn. |
| Cái tưởng quyên sinh đã nhiều lần hiện ra , nhưng chàng biết không có sức để đầy cánh cửa nặng nề ấy. |
| Khương thấy lạnh cả người ; những câu nhiếc của vợ , sự nhát gan lúc định quyên sinh đã làm cho chàng trông thấy rõ cái chết của tâm hồn chàng. |
Nàng chép miệng : Tuy vậy cũng còn hay , vì khi người ta gặp sự đau khổ quá thì chỉ có hai cách : một là quyên sinh , hai là nương thân cửa Phật , hai cách khác nhau nhưng chỉ là một. |
Ai làm Ngưu Chức đôi đàng Để cho quân tử đa mang nặng tình Thuyền quyên lấp ló dạng hình Em đành chẳng chịu gởi mình cho anh Trách ai nỡ phụ lòng thành Đêm nằm thổn thức tam canh ưu sầu Ai làm ra cuộc biển dâu Gối luông chẳng đặng giao đầu từ đây. |
Anh chào bên nam thì mất lòng bên nữ Anh chào quân tử bỏ bụng thuyền quyên Cho anh chào chung một tiếng kẻo chào riêng khó chào. |
Anh muốn trông Anh lên Ba Dội anh trông Một Dội anh trông Hai Dội anh trông Trống thu không ba hồi điểm chỉ Anh ngồi anh nghĩ Thở vắn than dài Trúc nhớ mai Thuyền quyên nhớ khách Quan nhớ ngựa bạch Bóng lại nhớ cây Anh nhớ em đây Biết bao giờ cho được Đạo vợ chồng chẳng trước thì sau Trăm năm xin chớ quên nhau. |
* Từ tham khảo:
- quyên giáo
- quyên góp
- quyên sinh
- quyên thân
- quyên trần
- quyên trợ