| hạt mưa | - Chỉ thân phận người con gái. Ca dao: “Thân em như hạt mưa sa, / Hạt vào đài các, hạt ra ruộng lầy.” |
| hạt mưa | dt 1. Từng giọt nước mưa: Thân em như hạt mưa sa, hạt vào đài các, hạt ra ruộng lầy (cd) 2. Thân phận người con gái trong xã hội phong kiến: Hạt mưa sá nghĩ phận hèn, liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (K). |
Loan buồn rầu đáp : Nhưng biết có lưu được mãi không ? Rồi hai người lặng lẽ cùng ngồi nhìn hạt mưa bay. |
| Lấm tấm có vài hạt mưa. |
| Nàng lững thững lần theo dẫy hành lang qua cửa vườn sau , không để ý đến những hạt mưa rơi lấm tấm , rồi như người không ý nghĩ đi lần về phía gác khánh bỏ hoang. |
hạt mưa bay tạt vào mặt làm cho Chương giật mình lùi lại. |
| Tuy giữa buổi quang tạnh nó vẫn cong như thế nhưng hôm nay Liên tưởng như những cành lá chịu sức nặng của hạt mưa xuân lấm tấm đè rũ xuống. |
| Cho đến lá cây trúc đào lóng lánh dưới hạt mưa , rung rinh nhởn nhơ với luồng gió lạnh Liên cũng hình dung ra là trăm nghìn con dao sắc nhọn của kẻ bạo tàn. |
* Từ tham khảo:
- như hoạch thạch điền
- như hổ với báo
- như hổ thêm cánh
- như hổ thêm nanh
- như hổ thiêm dực
- như hổ về rừng