| quê quán | dt. Nh. Quê-hương (nghĩa trước): Miệng đọc cửu-chương tay nương bàn toán, Anh hỏi thăm nàng quê-quán ở đâu? (CD). |
| quê quán | - Nh. Quê nhà. |
| quê quán | dt. Quê, nơi sinh trưởng, nơi anh em, họ hàng sinh sống lâu đời: khai rõ quê quán, trú quán o Qua sang gạn hồi mấy nhời, Chẳng hay quê quán nhà người nơi đâu (Tống Trân Cúc Hoa). |
| quê quán | dt Nơi mình sinh trưởng: Chẳng bao lâu, cụ bỏ quê quán mà đi (HgXHãn). |
| quê quán | dt. Nht. Quê hương. |
| quê quán | .- Nh. Quê nhà. |
| quê quán | Nơi nguyên-quán. |
| Nàng thấy mấy người quen Thái đi đâu biệt tăm biệt tích đã lâu và cách đây mấy tháng , một người vẫn hay về chơi Dũng bị bắt giải về quê quán vì đã có ý muốn trốn đi ngoại quốc. |
| Nhưng cậu ấy là em ông biện ! Vậy cháu có biết cái tên... cái tên côn đồ nó hành hung thằng Kiên là ai không ? quê quán nó ở đâu ? Già hay trẻ ? Ông Năm Ngãng hở dượng ? Lớn tuổi rồi. |
| Đêm qua tôi đem phát cho nó cái chiếu , nhân tiện hỏi quê quán. |
Bính hoa mắt lên , liền thưa : Bẩm con không biết quê quán đâu cả. |
Viên cẩm biến nét mặt , nhại Bính với một giọng mai mỉa : Bẩm con không biết quê quán đâu cả ? Bính tưởng y hỏi lại mình liền chân thật đáp : Vâng ạ ! Viên cẩm cười ồ : Thế thì con là đĩ trăm phần trăm rồi còn khóc lóc màu mè gì nữa. |
* 1. Tờ giấy này có tên tuổi quê quán , và cả hình ảnh cả điểm chỉ của người làm đĩ , giấy đó có hai bản sao , một ở sở cẩm chính , một ở tay chủ chứa |
* Từ tham khảo:
- quê rích quê rang
- quê xệ
- quề quà
- quế
- quế bì
- quế biên