| quần hôn | dt. Sự cưới gả giữa hai huyết-tộc từ đời này sang đời khác, không được lấy người ngoài thuộc huyết-tộc khác (xưa). |
| quần hôn | dt. Chế độ hôn nhân nguyên thuỷ, theo đó mỗi người con trai hay con gái của thị tộc, bào tộc này đều là chồng chung hay vợ chung của những người con gái hay con trai của thị tộc, bào tộc khác trong cùng một bộ lạc. |
| quần hôn | tt (H. quần: nhóm đông; hôn: lấy vợ) Nói chế độ hôn nhân của xã hội nguyên thuỷ, trong đó con trai, con gái của thị tộc này đều là chồng chung hay vợ chung của con gái, con trai của thị tộc khác: Trong lịch sử, chế độ quần hôn không kéo dài. |
| quần hôn | dt. Đám cưới từng đoàn: Khi loài người còn thuở sơ-khai, con trai trong một huyết-tộc lấy chung con gái trong một huyết-tộc khác, theo lệ ấy mà gọi là quần-hôn. |
| Làm gì có những bản làng sống qquần hônnhà nào cũng có bàn đèn thuốc phiện , , làm gì có những buổi ban mai mà xung quanh nhà sàn đầy xác chó sói bị hổ moi hết ruột , người ta chỉ việc ra khênh hoang thú về làm thịt" ông Bôn nhìn tôi như chất vấn : "Giờ đã đi bộ về Mù Cả với tôi nhiều ngày , thế anh đã tin chưả". |
| Ông phải dạy nữ sinh cách mặc quần áo lót ; phải báo cáo ủy ban và các đồng chí ở châu Mường Tè rằng học sinh 12 13 tuổi đang sống qquần hônrất nguy hiểm cần sớm cách ly nam nữ ; ông phải vận động mỗi gia đình nộp bớt cho nhà trường một cái bàn đèn thuốc phiện để bà con "thưa" dần cái tần suất nằm... bẹp tai. |
* Từ tham khảo:
- quần hợp
- quần Jin
- quần là áo lụa
- quần là áo lượt
- quần lá men
- quần lá toạ