| quả | dt. Tráp tròn to có nắp, thường dùng đựng lễ-vật: Quả bánh, quả rượu, quả trà, quả trái cây, lại quả; Hai tay bưng quả bánh bò, Giấu cha giấu mẹ cho trò đi thi (CD). |
| quả | dt. (thực): C/g. Trái trái cây: Bạch-quả, quả cam, quả na; Đông bình tây quả // mt. (R) Trái, tiếng gọi những vật hình tròn như trái cây: Quả bom, quả bóng, quả cân, quả cầu, quả chuông, quả đấm, quả lắc, quả núi, quả tạ, quả tim; Lạy trời thổi quả địa-cầu, Để cho ta được bạn bầu cùng trăng (CD). // (B) Việc đã thành do một việc trước sinh ra: ác-quả, hậu-quả, hiệu-quả, kết-quả, nhân-quả, thành-quả, thiện-quả // trt. Hẳn, chắc-chắn: Quả vậy không sai; quả thiệt vậy mà // Mạnh-mẽ, quyết-đoán: Quả-cảm, quả-quyết // Thành, đắc-đạo: Chánh-quả, đắc-quả |
| quả | tt. ít: Quả bất địch chúng // Goá, hoá, vá, một mình: Cô-quả, đơn quả, quan-quả, tuất-quả |
| quả | - 1 dt Thứ tráp sơn hình tròn thường có nắp đậy: Quả trầu. - 2 dt Bộ phận của cây do nhụy hoa phát triển mà thành, thường chứa hạt: ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng). - 3 dt Vật có hình như các quả: Quả bóng; Quả trứng; Quả tim. - 4 dt Cái đấm: Đấm cho một quả. - 5 dt Kết cục: Có nhân thời có quả (tng). - 6 dt X. Cá quả: Mua con quả và con trê. - 7 trgt Đúng như vậy: Làm thế quả khó khăn; Quả như lời dự đoán; Trê kia quả có tình gian, cứ trong luật lệ y đơn mà làm (Trê Cóc). |
| quả | dt. 1. Bộ phận của hoa do bầu nhuỵ phát triển mà thành; trái cây: Cam sai quả o ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng.) o hoa quả o ngũ quả o thảo quả. 2. Từng sự vật có hình tròn hoặc hình khối: quả bông o quả núi o quả lựu đạn. 3. Đồ dùng bằng gỗ, hình hộp, có nắp đậy, thường đựng các lễ vật dạm hỏi, cưới xin: một quả trầu o lại quả. 4. Kết quả từ một nguyên nhân: quan hệ nhân với quả o quả báo o quả phúc o nhân quả. |
| quả | I. trt. Hoàn toàn, dứt khoát như thế: nói quả không sai o quả như dự đoán o quả nhiên o quả tang. II. 1. Kết cục (của một sự việc): chiến quả o hậu quả o hệ quả o kết quả. 2. Kiên quyết, dứt khoát, quyết đoán: quả cảm o quả đoán o quả quyết. |
| quả | 1. Ít, thiếu: quả ngôn. 2. Chết chồng, goá: quả nhân o quả phụ o cô quả o cô nhi quả phụ. |
| quả | dt Thứ tráp sơn hình tròn thường có nắp đậy: Quả trầu. |
| quả | dt Bộ phận của cây do nhụy hoa phát triển mà thành, thường chứa hạt: ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng). |
| quả | dt Vật có hình như các quả: Quả bóng; Quả trứng; Quả tim. |
| quả | dt Cái đấm: Đấm cho một quả. |
| quả | dt Kết cục: Có nhân thời có quả (tng). |
| quả | dt X. Cá quả: Mua con quả và con trê. |
| quả | trgt Đúng như vậy: Làm thế quả khó khăn; Quả như lời dự đoán; Trê kia quả có tình gian, cứ trong luật lệ y đơn mà làm (Trê Cóc). |
| quả | dt. Thứ tráp tròn lớn để đựng đồ vật: Quả mứt, quả đậu // Quả phù-trang, quả lớn thường để đồ dẫn cưới. Quả cơi, quả hộp, quả có ngăn nhỏ. |
| quả | dt. 1. Trái cây: Quả bưởi. Quả mít. Ngr. Vật gì tròn giống trái cây: Quả bóng // Quả bóng. Quả da, quả bóng bằng da. Quả cân. Quả cật, trái cật. Quả cầu, quả đất. Quả đấm, cái đấm do bàn tay nạm tròn lại. Quả tạ, trái tạ dùng để tập thể thao. Ngb. Sự thành tựu của nguyên nhân gì gây ra: âu đành quả kiếp nhân duyên (Ng.Du) 2. Hẳn, quyết: Quả hắn đã làm việc ấy. |
| quả | (khd). 1. ít: Quả-nhân. 2. Goá chồng: Quả phụ. |
| quả | .- d. Thứ tráp sơn hình tròn: Quả trầu. |
| quả | .- d. 1. Cơ quan của cây do hoa phát triển tạo thành và thường chứa hạt. 2. Từ đặt trước tên những vật hình cầu hay có hình giống trái cây: Quả bóng; Quả đất; Quả trứng. 3. Cái đánh bằng tay nắm lại hoặc cái đá mạnh: Đấm cho nó một quả; Sút một quả. |
| quả | .- ph. Nh. Quả là: Quả khó khăn. |
| quả | Thứ tráp tròn lớn để đựng đồ vật: Quả chè. Quả mứt. Văn-liệu: Vì ai mà có xống thâm, Vì ai có quả, có mâm bán hàng (C-d). |
| quả | I. Trái cây: Quả na, quả táo. Nghĩa rộng: Nói chung các vật có hình tròn như trái cây: Quả cân, quả tạ, quả chuông, quả đất. Nghĩa bóng: Sự thành-tựu bởi cái nguyên-nhân gì mà ra: Thiện-nhân thì có thiện-quả, ác-nhân thì có ác-quả. Văn-liệu: Mặc đời cua máy, cáy đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo (C-d). Quả mai ba bảy đương vừa, Gieo cầu phải lứa, xe tơ kịp ngày (K). Quả báo oan gia. âu đành quả-kiếp nhân-duyên, Cùng người một hội, một thuyền đâu xa (K). II. Hẳn, quyết, chắc: Quả thế, không sai. Quả thực là có. |
| quả | I. ít (không dùng một mình): Quả dục. II. Goá chồng: Quả-cư. |
| Đứa con đương có trong bụng chỉ là kết qquảcủa sự ham muốn về xác thịt. |
| Nhưng chồng nàng lại rút rát quá , chẳng bao giờ dám bênh vực nàng một cách qquảquyết trước mặt mọi người. |
| Chẳng dại gì ! Lúc bấy giờ nàng mới biết rõ quả bà Tuân chỉ là người khôn khéo đưa đẩy bề ngoài. |
| Thằng Quý phải lặng lẽ lánh xa tựa như nó vừa ăn vụng một vật gì mà bị bắt quả tang. |
| Cái ý nghĩ đó đã nhiều lần vụt qua trí óc nàng và nay như ăn sâu thành hình ở đó , không sao nàng quên được và luôn luôn làm nàng bứt rứt đau khổ tựa như con sâu đục tổ trong một trái quả , và cứ ngày ngày nằm trong đó khoét quả để nuôi thân. |
| Thôi anh ra. Lời ông Chánh nói quả quyết , tôi phân vân không biết nghĩ sao : lúc về nhà , ngồi ở đầu giường , nhìn đến vợ mới biết rằng không đi được , dẫu mất việc làm cũng không cần |
* Từ tham khảo:
- quả báo nhãn tiền
- quả báo trước mắt
- quả bất địch chúng
- quả bế
- quả cảm
- quả cân